Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Nếu 1 người thì sẽ có 3 lần bắt tay vì lần thứ nhất là bắt tay thứ nhất, lần thứ 2 là bắt tay thứ 2 và lần thứ 3 là bắt cả 2 tay.
Nên :
2 người thì sẽ có 6 lần bắt tay
3 người thì sẽ có 9 lần bắt tay
4 người thì sẽ có 12 lần bắt tay
Giải:
Nam mất thời gian rề rà trong lúc đến trường là:
20 phút+10 phút+ 20 phút+ 17 phút=67 phút
Nam đi từ nhà đến trường trước giờ học một khoảng thời gian là:
8 giờ-7 giờ=1 giờ
Đổi 1 giờ= 60 phút
Vì 67 phút> 60 phút=> Nam đã đến học trễ
Thời gian Nam trễ học là:
67 phút-60 phút= 7 phút
Vậy Nam đi trễ 7 phút
Ai k mình mình k lại cho
chiều dài HCN:
200:2=100(m)
chu vi HCN:
(100+2) x 2=204(m)
đáp số: 204 m
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
200:2=100 cm
Chu vi của hình chữ nhật đó là:
(100+2)x2=204 cm
Đáp/số: 204 cm
- vì lớp 2a có 4 bạn dự thi , lớp 2b có 5 bạn dự thi và các bạn bắt tay nhau mỗi bạn 1 lần => 1 bạn của lớp 2b không được bắt tay =>tổng số bạn bắt tay nhau là 8 bạn => vì 2 bạn bắt tay nhau 1 lần và các bạn trong lớp ko bắt tay nên 8:2=4 lần
Vậy có 4 caí bắt tay
Dưới đây là một kế hoạch sử dụng đồ dùng dạy học môn Toán lớp 2 theo chương trình SGK "Kết nối tri thức với cuộc sống", bám sát mục tiêu phát triển năng lực và phẩm chất học sinh lớp 2.
✅ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – MÔN TOÁN LỚP 2
(Theo chương trình SGK "Kết nối tri thức với cuộc sống")
| Tuần | Chủ đề / Bài học | Đồ dùng dạy học sử dụng | Mục đích sử dụng |
|---|---|---|---|
Tuần 1–2 | Ôn tập và bổ sung (số đến 100, phép cộng trừ) | - Bộ số, que tính, bảng cài - Tranh vẽ bài toán thực tế | - Củng cố kỹ năng đếm, phân tích số - Hình thành biểu tượng toán học ban đầu |
Tuần 3–5 | Các số đến 1000 | - Bảng số - Khối lập phương, que trăm, que chục | - Trực quan hóa số tròn trăm, tròn chục, cấu tạo số |
Tuần 6–7 | Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 | - Bảng cài - Tranh minh họa bài toán có lời văn | - Học sinh sử dụng để thao tác trực tiếp, giải bài toán theo tranh |
Tuần 8–10 | Hình học: Hình tam giác, hình chữ nhật | - Bộ mô hình hình học - Phiếu rời các hình | - Giúp học sinh nhận dạng, so sánh, phân biệt hình |
Tuần 11–12 | Đo độ dài: cm, m | - Thước đo thực tế - Vật thật trong lớp học (bút, bảng, hộp…) | - Học sinh thao tác đo trực tiếp, ước lượng và so sánh độ dài |
Tuần 13–14 | Đo khối lượng: gam | - Cân và quả cân - Hộp sữa, bánh, đồ vật quen thuộc | - Tạo tình huống thực tế để học sinh đo và ước lượng khối lượng |
Tuần 15–16 | Ôn tập học kỳ I | - Trò chơi ôn tập - Thẻ số, thẻ bài toán - Mô hình trò chơi nhóm | - Tăng hứng thú, củng cố kiến thức bằng hình thức trò chơi học tập |
Tuần 17–20 | Giải toán có lời văn | - Tranh minh họa tình huống - Mô hình (ví dụ: siêu thị mini, lớp học, gia đình…) | - Giúp học sinh hiểu đề, tìm cách giải, rèn kỹ năng đọc hiểu toán văn |
Tuần 21–23 | Nhân – Chia trong phạm vi 100 | - Bảng nhân, chia - Bộ que tính, nhóm đồ vật cụ thể (hạt, viên bi, khối...) | - Dạy học sinh thao tác chia đều, nhóm lại ⇒ hiểu bản chất phép nhân/chia |
Tuần 24–26 | Bảng đơn vị đo thời gian | - Đồng hồ học sinh - Lịch, bảng giờ sinh hoạt | - Rèn kỹ năng xem đồng hồ, tính thời gian thực tế |
Tuần 27–28 | Xem tranh, đọc biểu đồ | - Biểu đồ cột - Tranh sưu tầm (thời tiết, số học sinh, bảng thực đơn...) | - Rèn kỹ năng đọc – hiểu số liệu trong biểu đồ, bảng |
Tuần 29–31 | Hình lập phương, hình hộp chữ nhật | - Bộ hình khối - Mô hình vật thật (hộp sữa, hộp quà…) | - Giúp học sinh phân biệt các khối hình trong thực tế |
Tuần 32 | Ôn tập cuối năm | - Trò chơi học tập tổng hợp - Bộ câu hỏi trắc nghiệm / phiếu học tập | - Học sinh vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống, tự đánh giá kết quả học tập |
✅ Nguyên tắc sử dụng đồ dùng:
- Trực quan – sinh động – gần gũi: Dùng vật thật, mô hình quen thuộc với học sinh.
- Phù hợp bài học: Không lạm dụng đồ dùng, mà dùng đúng lúc – đúng chỗ để kích thích tư duy.
- Kết hợp học sinh thao tác: Khuyến khích HS thao tác, quan sát, thảo luận thay vì GV làm hết.
Nếu bạn cần file Word/PDF kế hoạch này để in hoặc nộp, mình có thể tạo nhanh cho bạn. Muốn không?
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 2 Sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Tuần: 28 Bài: Thực hành đo độ dài (Tiết 2) Mục tiêu:
HS biết cách ước lượng và đo chiều dài bằng thước.
Rèn kỹ năng sử dụng thước đo và giải quyết tình huống thực tế.
Đồ dùng:
GV: Thước đo (dm, m), tranh minh họa.
HS: Thước, bảng con, phiếu học tập.
Hoạt động:
Khởi động: Trò chơi truyền điện.
Hoạt động nhóm: Ước lượng và đo chiều dài đồ vật trong lớp.
Thực hành cá nhân: Đo chiều dài bàn học, cửa lớp.
Củng cố: Nhắc lại đơn vị đo, cách đo đúng.
Đánh giá:
Quan sát hoạt động nhóm.
Kiểm tra kết quả đo và cách trình bày.
ui mình nhầm
ủa gì kì vậy