Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Trong phản ứng của photpho và oxi, photpho đóng vai trò là chất khử, oxi là chất oxi hóa.
Khi oxi dư, thì photpho tác dụng với oxi tạo thành sản phẩm có số oxi hóa cao nhất.
4P + 5O2 \(\underrightarrow{t}\) 2P2O5
Khi oxi thiếu thì sản phẩm tạo thành có số oxi hóa thấp hơn (do lượng chất oxi hóa không đủ)
4P + 3O2 \(\underrightarrow{t}\) 2P2O3
Đáp án C
→ n P 2 O 6 = 0 , 2 → C % H 3 P O 4 = 98 . 0 , 2 . 2 + 500 . 0 , 098 500 + 28 , 4 . 100 % = 16 , 69 %
Giải thích các bước giải:
Ca3(PO4)2 + 5C+ 3SiO2 --> 5CO + 2P + 3CaSiO3
P +O2--> P2O5
P2O5 + 3H2O --> 2H3PO4
H3PO4 + 3NH3 --> (NH4)3PO4
2(NH4)3PO4+H2SO4( đặc) --> 3(NH4)2SO4+ 2H3PO4
2H3PO4+ 3CaS --> Ca3(PO4)2 + 3H2S
Bài này của lớp 8, lần sau nên chọn đúng lớp thì sẽ nhanh có trả lời hơn :)
\(4P\left(0,25\right)+5O_2\left(0,3125\right)-t^o->2P_2O_5\left(0,125\right)\)\(\left(1\right)\)
\(n_P=0,25\left(mol\right)\)
Sản phẩm là P2O5
Theo (1) \(n_{P_2O_5}=0,125\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{P_2O_5}=17,75\left(g\right)\)
Theo (1) \(n_{O_2}=0,3125\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow V_{O_2}\left(đktc\right)=7\left(l\right)\)
\(\Rightarrow V_{kk}=5.V_{O_2}=35\left(l\right)\)
\(2KMnO_4\left(0,625\right)-t^o->K_2MnO_4+MnO_2+O_2\left(0,3125\right)\)\(\left(2\right)\)
Theo (2) \(n_{KMnO_4}=0,625\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{KMnO_4}=98,75\left(g\right)\)
Vì KMnO4 có lẫn 10% tạp chất
\(\Rightarrow m_{KMnO_4}\)cần dùng \(=\dfrac{98,75.100}{90}=109,72\left(g\right)\)
REFER
Liên kết hydro là một dạng lực hút giữa các phân tử cực nhất định. nó là một loại liên kết yếu hơn liên kết ion hoặc cộng hóa trị, nhưng là lực hút mạnh khi so sánh với lực lưỡng cực - lực lưỡng cực và lực Van der Waal.
Gọi CTPT của HCHC có dạng CaHbOc
Theo bài ra ta có : a:b:c=%C/12 :%H:%O/16=40/12:6,67:53,53/16=1:2:1
=>CTPT của HCHC là CH2O
TH1: Al(OH)3 dư. kết tủa dạng keo trắng tan một phần. Al(OH)3 có tính lưỡng tính nên có thể tác dụng với NaOH
TH2: NaOH dư kết tủa keo trắng tan hoàn toàn tạo dung dịch trong suốt. Giải thích như trên.
PT: NaOH+ Al(OH)3=NaAl(OH)4
hoặc NaOH+Al(OH)3= NaAlO2+2H2O
- Hình vẽ trên mô tả phản ứng trao đổi trong dung dịch.
- Điều kiện :
+ Các chất tạo thành phải có ít nhất một chất kết tủa hoặc dễ bay hơi hay dễ phân huỷ, hoặc yếu hơn so với chất tham gia ( đối với axit)
Phản ứng trên là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch, điều kiện để phản ứng xảy ra là phải có kết tủa , chất khí bay hơi hoặc là chất điện li yếu


tham khảo
Là chất khói trắng, không mùi, háo nước và dễ chảy rữa thường dùng để làm khô các chất.
hok tốt
ạ
Nhầm
Phải là điphotpho pentaoxit
TL :
Cop mạng hả trời
HT
Điphotpho pentaoxit – P2O5
Tính chất vật lí P2O5
Là chất khói trắng, không mùi, háo nước và dễ chảy rữa thường dùng để làm khô các chất.
Tính chất hóa học Điphotpho pentaoxit – P2O5
P2O5 có tính chất của một oxit axit.
– Tác dụng với nước:
P2O5 + H2O → 2HPO3 (axit metaphotphoric)
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 (axit photphoric)
– Tác dụng với dung dịch kiềm, tùy theo tỉ lệ có thể tạo thành các muối khác nhau:
H2O + P2O5 + 2NaOH → 2NaH2PO4
P2O5 + 4NaOH → 2Na2HPO4 + H2O
P2O5 + 6NaOH → 2Na3PO4 + 3H2O
Điều chế Điphotpho pentaoxit – P2O5
4P + 5O2 → 2P2O5
vậy thì đây
tham khảo
Tính chất vật lí P2O. 5
Là chất khói trắng, không mùi, háo nước và dễ chảy rữa thường dùng để làm khô các chất.
hok tốt ạ
Cop trên google , ko k
x báo cáo
Là chất khói trắng, không mùi, háo nước và dễ chảy rữa thường dùng để làm khô các chất.
1. Tính chất hóa học của oxit.
a) Thí nghiệm 1: Phản ứng của canxi oxit và nước:
Tiến hành: Cho một mẩu nhỏ (bằng hạt ngô) CaO vào ống nghiệm, sau đó thêm dần 1-2ml nước.
Thử dung dịch thu được bằng quỳ tím hoặc phenolphtalein.
- Hiện tượng: Vôi sống nhão ra, phản ứng toả nhiệt.
Dung dịch thu được làm quỳ tím → Xanh. (phenolphtalein → hồng)
- PTHH: CaO(r)+H2O(l)→Ca(OH)2(dd)CaO(r)+H2O(l)→Ca(OH)2(dd)
-Giải thích hiện tượng: Do oxit bazo (CaO) tan trong nước tạo thành dung dịch bazo và dung dịch bazo làm quỳ tím chuyển xanh, phenilphtalein (không màu thành màu hồng)
* Kết luận : Oxit bazơ + nước → dd bazơ
b)Thí nghiệm 2: Phản ứng của điphotpho pentaoxit với nước:
- Tiến hành: Đốt một ít photpho đỏ(bằng hạt đậu xanh) trong bình thuỷ tinh miệng rộng. Sau khi P cháy hết, cho 2-3 ml nước vào bình, đậy nút, lắc nhẹ.
Thử dung dịch trong bình bằng quỳ tím.
- Hiện tượng: Photpho cháy tạo khói trắng dạng bột bám vào thành bình, tan được trong nước tạo thành dung dịch trong suốt.
Dung dịch thu được làm quỳ tím hoá đỏ.
- PTHH: 4P(r)+5O2(k)→2P2O5(r)4P(r)+5O2(k)→2P2O5(r)
P2O5(r)+3H2O(l)→2H3PO4(dd)P2O5(r)+3H2O(l)→2H3PO4(dd)
- Giải thích hiện tượng: P cháy trong oxi tạo thành P2O5P2O5, sau đó P2O5P2O5 tan trong nước tạo thành dung dịch axit, dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ
* Kết luận: Oxit axit + nước → dd axi
Phosphor pentoxide hoặc Diphosphor pentoxide là một hợp chất hóa học với công thức phân tử P4O10 (với tên gọi thông thường của nó bắt nguồn từ công thức thực nghiệm của nó, P2O5). Tinh thể màu trắng này rắn là anhydride của acid phosphoric. Nó là một chất hút ẩm mạnh và chất khử nước.
Tính chất vật lí P2O5
Là chất khói trắng, không mùi, háo nước và dễ chảy rữa thường dùng để làm khô các chất.
Tính chất hóa học Điphotpho pentaoxit – P2O5
P2O5 có tính chất của một oxit axit.
– Tác dụng với nước:
P2O5 + H2O → 2HPO3 (axit metaphotphoric)
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 (axit photphoric)
– Tác dụng với dung dịch kiềm, tùy theo tỉ lệ có thể tạo thành các muối khác nhau:
H2O + P2O5 + 2NaOH → 2NaH2PO4
P2O5 + 4NaOH → 2Na2HPO4 + H2O
P2O5 + 6NaOH → 2Na3PO4 + 3H2O
Điều chế Điphotpho pentaoxit – P2O5
4P + 5O2 → 2P2O5
k cho mình nha