Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Lực ma sát là lực cản trở chuyển động của một vật này so với vật khác.
2m/s = 7,2 km/h
1h30'=1,5h
Vận tốc khi thuyền xuôi dòng là:
v1=18 + 7,2 =25,2 (km/h)
Thời gian thuyền đi xuôi dòng ( A -> B )
t1 = sAB / 25,2 (h)
Vận tốc thuyền đi ngược dòng là:
v2 = 18 - 7,2 =10,8 (km/h)
Thời gian thuyền đi ngược dòng ( B -> A)
t2 = sAB / 10,8 (h)
t1 + t2 =1,5
=> sAB / 25,2 + sAB / 10,8 = 1,5
Giải phương trình trên ta được
sAB = 11,34 (km)
b> t=40s
S=200can2 m
Giải thích các bước giải:
AB=600m;v1;v2;t′=40s;t′′=120sAB=600m;v1;v2;t′=40s;t″=120s
a> 2xe chuyển động ngược chiều gặp nhau sau 40s
2 xe chuyển động cùng chiều gặp nhau sau 120s
{AB=v1.t′+v2.t′AB+v2.t′′=v1.t′⇔{600=v1.40+v2.40600+v2.120=v1.120⇔{v1=10m/sv2=5m/s{AB=v1.t′+v2.t′AB+v2.t″=v1.t′⇔{600=v1.40+v2.40600+v2.120=v1.120⇔{v1=10m/sv2=5m/s
B> Khoảng cách ngắn nhất đó là 2 xe đi được nếu quãng đường xe thứ 2 đi được bằng khoảng cách từ xe thứ nhất đến B ( tạo thành tam giác vuông cân)
v2.t=AB−v1.t⇔5.t=600−10.t⇒t=40sv2.t=AB−v1.t⇔5.t=600−10.t⇒t=40s
Khoảng cách ngắn nhất: ( đường chéo hình vuông)
S=√(v2.t)2+(AB−v1.t)2=√2.(5.40)2=200√2m
hời gian để bạn đi xuống :
tbạn=S/2v
C1 : vBình=vo+v( khi đi lên )
Xong Bình lại đi xuống thang máy kia vs vBình=vo+v
Thời gian Bình đi nếu đi vs C1là :
tC1=Svtb=S(vo+v).2=S6v
C2: vBình=vo−v( khi đi xuống )
Xong Bình lại đi lên thang máy kia vs vBình=vo−v
Thời gian vBình nếu đi vs C2 là :
tC2=Svtb=S(vo−v).2=S2v
Vậy tC2>tC1
a. Vận tốc của người đi xe máy là: \(v_1=\frac{s_1}{t_1}=\frac{10}{\frac{15}{60}}=40km/h\)
Vận tốc của người đi mô tô là: \(v_2=\frac{15}{1000}:\frac{1}{3600}=54km/h\)
Người đi xe mô tô đi nhanh hơn vì \(v_2>v_1\)
Kể từ lúc thời gian khởi hành, họ cách nhau 7km sau: \(t=\frac{s}{s}=\frac{s}{v_2-v_1}=\frac{7}{54-40}=\frac{7}{14}=0,5\) giờ
b. Hai người đấy gặp nhau sau: \(t=\frac{s}{v_3}=\frac{s}{40+54}=\frac{47}{94}=0,5\) giờ
Cách A số ki-lô-mét là: \(s_A=t.v_1=0,5.40=20km\)
. [1, 2, 3]
Định luật vật lý là một phát biểu (bằng lời hoặc công thức toán học) mô tả một mối quan hệ bản chất, phổ quát và bất biến giữa các hiện tượng tự nhiên, được hình thành dựa trên các quan sát và thí nghiệm thực nghiệm lặp đi lặp lại.
Một định luật vật lý cho chúng ta biết cái gì sẽ xảy ra một cách nhất quán trong những điều kiện cụ thể, nhưng nó khác với thuyết vật lý (vốn tập trung giải thích tại sao hiện tượng đó lại xảy ra).
Các đặc điểm cơ bản của định luật vật lý
• Tính phổ quát: Áp dụng đúng cho mọi đối tượng trong cùng điều kiện và có giá trị ở mọi nơi trong vũ trụ.
• Tính thực nghiệm: Được rút ra từ việc quan sát thực tế và phải được kiểm chứng qua các thí nghiệm khoa học.
• Tính chính xác: Thường được biểu diễn dưới dạng các phương trình toán học ngắn gọn và súc tích.
• Tính bền vững nhưng có phạm vi áp dụng: Định luật luôn đúng trong phạm vi giới hạn của nó (ví dụ: các định luật của Newton rất chính xác ở vận tốc thông thường nhưng cần được thay thế bằng thuyết tương đối ở vận tốc cận ánh sáng).
Ví dụ tiêu biểu
• Định luật vạn vật hấp dẫn (Newton): Mô tả lực hút giữa hai vật thể tỉ lệ thuận với khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng (\(F = G \frac{m_1 m_2}{r^2}\)).
• Định luật bảo toàn năng lượng: Khẳng định năng lượng không tự nhiên sinh ra cũng không tự nhiên mất đi, nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.