K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

29 tháng 8 2021

Xét tỉ lệ F1 \(\times\) cây thứ hai 

Thân cao : thân thấp = 3 : 1 ⇒ thân cao trội hơn so với thân thấp

A: thân cao    ;    a: thân thấp

F2: thu được 4 tổ hợp     ⇒    F1:    Aa \(\times\) Aa

Xét tỉ lệ F1 \(\times\) cây 1

Thân cao : thân thấp = 1 : 1

F2: thu được 2 tổ hợp     ⇒    F1:    Aa \(\times\) aa

Vậy cây F1 có kiểu gen aa

Cây thứ nhất có kiểu gen là aa

Cây thứ hai có kiểu gen là Aa

Sơ đồ lai 1

F1:       Aa           \(\times\)            aa

       Thân cao              thân thấp

G:         A,a                         a

F2:       1Aa  :   1aa

1 thân cao : 1 thân thấp

29 tháng 8 2021

Đem lai F1 với 2 cây khác nhau đều xuất hiện cả hai loại KH trội - lặn

=> F1 dị hợp

Quy ước: A:cao > a: thấp

F1: Aa, F1 cho 2 giao tử A và a với tỉ lệ bằng nhau và bằng \(\dfrac{1}{2}\)

=> Cây đem lai với F1 ở PL1 đồng hợp lặn aa

=> Cây đem lai với F1 ở PL2 dị hợp

PL1: Aa x aa, PL2: Aa x Aa

29 tháng 8 2021

- Xét phép lai 2 : F1 x cây thứ 2 cho tỉ lệ 3:1 ➜ Thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp  

- Quy ước : A : thân cao     a: thân thấp  

- Phép lai 2 , F2 thu được tỉ lệ 3:1= 4 tổ hợp = 2x2 loại giao tử ➜ F1 dị hợp 1 cặp gen ➜KG của F1 là Aa  

- Sơ đồ lai :

F1       .  Aa               x        Aa

GF1.       A, a                       A, a

F2 .    AA ,Aa                      Aa , aa

TLKG:  1 AA : 2Aa : 1aa

TLKH :  3 thân cao : 1 thân thấp 

Xét  phép lai 1 : 

F2 cho tỉ lệ 1: 1 = 2 hợp tử = 2 x 1 loại giao tử ➜ KG của F1 là Aa x aa

- Sơ đồ lai : 

F1.      Aa            x        aa

GF1.  A , a                 a 

F2 .    Aa , aa 

TLKG : 1Aa : 1aa

TLKH :  1 thân cao : 1 thân thấp 

13 tháng 11 2021

F1: AaBb,

CT1 là aaBb hoặc Aabb,

CT2 AaBb,

CT3 aabb

12 tháng 11 2021

Mình cho bạn đáp án, bạn thử tự lập luận. Không hiểu thì hỏi lại nha!

F1: AaBb, CT1 là aaBb hoặc Aabb, CT2 AaBb, CT3 aabb

Ở một loài thực vật gen A quy định định Thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp; gen B  quy định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả màu vàng. 2 cặp gen nằm  trên hai nhiễm sắc thể khác nhau. quá trình giảm phân diễn ra bình thường không có xảy ra đột biến.a, cho các cây thân cao quả màu đỏ mang hai cặp gen dị hợp lai với bốn cây giả sử thu được kết...
Đọc tiếp

Ở một loài thực vật gen A quy định định Thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp; gen B  quy định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả màu vàng. 2 cặp gen nằm  trên hai nhiễm sắc thể khác nhau. quá trình giảm phân diễn ra bình thường không có xảy ra đột biến.
a, cho các cây thân cao quả màu đỏ mang hai cặp gen dị hợp lai với bốn cây giả sử thu được kết quả như sau 
khi lai với cây 1 ở thế hệ con lai F1 có 1501 Thân cao, quả màu đỏ ;1499 Thân cao, quả màu vàng 
khi lai với cây 2 ở thế hệ con lai F1 có 4 kiểu hình với tỉ lệ: 3 Thân cao, quả đỏ 1 Thân cao, quả màu vàng; 3 thân thấp, quả màu đỏ 1 thân thấp, quả màu vàng 
khi lai với cây thứ Ba ở thế hệ con lai F1 có 100% kiểu hình Thân cao quả, màu đỏ 
khi lai với cây 4 ở thế hệ con lai có con lai F1 có 6,25% kiểu hình thân thấp, quả màu vàng
 biện luận và xác định kiểu gen của cây một, cây hai, cây ba, cây 4 khi mang cây hai ở phép lai trên lai với cây có kiểu hình Thân cao, quả đỏ chưa biết kiểu gen tỉ lệ kiểu hình ở đời con có thể như thế nào Giải thích

0

1. Aa x Aa (A thân cao > a thân thấp)

2. Cây cao tính trạng trội

3 tháng 10 2016

Hướng dẫn:

a. Xét phép lai 3: F2_III phân ly kiểu hình theo tỷ lệ: 

chín sớm/ chín muộn = \(\frac{297}{101}\simeq\frac{3}{1}\)

=> Fcó 4 tổ hợp giao tử = 2 giao tử đực x 2 giao tử cái => F1 và cây III đều dị hợp 1 cặp gen (Aa).

=> Chín sớm trội hoàn toàn so với chín muộn.

Quy ước gen: Gen A quy định tính trạng chín sớm

                       Gen a quy định tính trạng chín muộn

* Phép lai I: F2_I: 100% chín sớm => Kiểu gen cây I phải đồng hợp AA, kiểu hình chín sớm

Sơ đồ lai:

Phép lai 1: 

F1 Chín sớm (Aa) x Cây I Chín sớm (AA)

G:        A,a                      A

F2_I          1AA: 1Aa: 100% Chín sớm

Phép lai 2: 

F2_II: Do ở đây bạn chỉ đưa ra gồm 98 cây chín sớm, không có số lượng cây chín muộn nên sẽ hiểu là 100% F2_II là cây chín sớm => Phép lai tương tự như phép lai 1. Trường hợp đề có tỷ lệ cây chín sớm và cây chín muộn khác bạn tự biện luận theo tỷ lệ của F2_II.

Phép lai 3: Cây III có kiểu gen Aa, Kiểu hình chín sớm

F1 Chín sớm (Aa) x Cây III Chín sớm (Aa)

G:         A,a                         A,a

F2_III        1AA: 2Aa: 1aa (3 chín sớm: 1 chín muộn)

 

b. Muốn ngay F1 đồng loạt xuất hiện 1 tính trạng trội là chín sớm thì một trong hai bên bố hoặc mẹ có kiểu gen đồng hợp trội AA, cá thể còn lại có kiểu gen bất kì. Vậy, kiểu gen của P có thể là:

P: AA (chín sớm) x AA (chín sớm)

hoặc AA (chín sớm) X Aa (chín sớm)

hoặc AA (chín sớm) x aa (chín muộn)

 

c. Muốn ngay F1 chỉ xuất hiện 1 kiểu hình:

Trường hợp 1: F1 100% chín sớm: tương tự câu b

Trường hợp 2: F1 100% chín muộn: cả bố mẹ đều phải có kiểu gen đồng hợp lặn (aa).

4 tháng 10 2016

Cảm ơn ạ:))

1. c gen nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau). Hãy biện luận viết sơ đồ lai cho mỗi trườnKhi lai thứ lúa thân cao, hạt tròn với lúa thân thấp, hạt dài đời F1 đồng loạt xuất hiện lúa thân cao, hạt tròn. Cho F1 tiếp tục giao phấn, đời F2 xuất hiện 900 cây thân cao, hạt tròn, 300 cây thân thấp, hạt dài.a. Quy luật di truyền nào đã chi phối hai cặp tính trạng trênb. Lập sơ đồ lai...
Đọc tiếp

1. c gen nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau). Hãy biện luận viết sơ đồ lai cho mỗi trườnKhi lai thứ lúa thân cao, hạt tròn với lúa thân thấp, hạt dài đời F1 đồng loạt xuất hiện lúa thân cao, hạt tròn. Cho F1 tiếp tục giao phấn, đời F2 xuất hiện 900 cây thân cao, hạt tròn, 300 cây thân thấp, hạt dài.
a. Quy luật di truyền nào đã chi phối hai cặp tính trạng trên
b. Lập sơ đồ lai từ P đến F2
c. Cho biết kết quả lai phân tích F1
2. Cho 1 cây F1 giao phấn với hai cây khác thu được kết quả như sau: - Với cây thứ nhất thu được 75% cây lá chẻ, quả tròn và 25% cây lá chẻ, quả bầu dục. - Với cây thứ 2 thu được 75% cây lá chẻ, quả tròn và 25% cây lá nguyên, quả tròn (Biết mỗi tính trạng do một gen quy định,cág hợp trên. Câu 5 (5 điểm

0