K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

27 tháng 6 2018

Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung nước ta là

A. Vị trí thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao lưu hàng hóa

B. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản và rừng

C. Nguồn lao động rẻ, chất lượng ngày càng được nâng cao

D. Mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu tư phát triển

Đáp án là B

5 tháng 6 2025

B

Câu 1: Thành tựu:-  Kinh tế:        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.- Xã hội:     ...
Đọc tiếp

Câu 1: Thành tựu:

-  Kinh tế:

        + Nước ta nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế- xã hội kéo dài. Lạm phát được kéo dài và duy trì ở mức đọ một con số.

         + Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.

         + Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.

         + Cơ cấu kinh tế lãnh thổ cũng chuyển dịch rõ nét.

- Xã hội:

         + Đạt được nhiều thành tựu to lớn trong việc xóa đói giảm nghèo, đời sống nhân dân được cải thiện.

Câu 2:

Cơ cấuXu hướng chuyển dịch
Ngành kinh tế

- Sự chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế: Tăng tỉ trọng KV dịch vụ và công nghiệp- xây dựng,giảm tỉ trọng KV nông- lâm- ngư nghiệp.

=> là sự chuyển dịch tích cực và phù hợp với yêu cầu chuyể dịch kinh tế theo hướng CNH- HĐH.

- Sự chuyể dịch trong nội bộ ngành kinh tế:

      + Khu vực I: Tăng tỉ trọng ngành thủy sản, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.

 *Trong nông nghiệp: Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, gỉm tỉ trọng ngành trồng trọt và ngành dịch vụ nông nghiệp.

      + Khu vực II:

       1. Trong cơ cấu giá trị sản xuất:

* Tăng tỷ trọng nhóm ngành CN chế biến.

* Giảm tỷ trọng các nhóm ngành CN khai thác và nhóm ngành CN sx, phân phối điện, khí đốt, nước.

        2.Trong cơ cấu sản phẩm:

* Tăng tỷ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng, có khả năng cạnh tranh.

* Giảm tỷ trọng các sản phẩm chất lượng thấp, trung bình.

 +Khu vực III: Tăng trưởng nhanh lĩnh vực liên quan         đến kết cấu hạ tầng kinh tế, phát triển đô thị.

                  Ra đời nhiều loại hình dịch vụ mới: 

viễn thông, tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ ...

Thành phàn kinh tế

- Tăng tỷ trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, có vai trò ngày càng quan trọng.

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế Nhà nước, nhưng vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế (chiếm tỷ trọng cao nhất).

- Giảm tỷ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước, tuy nhiên tỷ trọng của kinh tế tư nhân có xu hướng tăng lên.

Lãnh thổ kinh tế

        Các vùng động lực phát triển kinh tế, các vùng chuyên canh và khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có qui mô lớn

        Ba vùng kinh tế trọng điểm : phía Bắc, miền Trung và phía Nam

 

 

Câu 3:

a. Tỉ trọng ngành nông nghiệp= 0,8%,= 0,71% (năm 2005) 

                 ngành lâm nghiệp= 0,04%, = 0,03% (năm 2005)

                 ngành thủy sản= 0,16% ( năm 2000), = 0,245 (năm 2005)

b.  Nhận xét :

Nhìn chung cơ cấu tỉ trọng các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản có sự thay đổi theo xu hướng tích cực:

 

- Tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm nhẹ từ 79,1% xuống 71,6%, tuy nhiên đây vẫn là ngành giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu nông nghiệp nói chung.

- Tỉ trọng ngành lâm nghiệp cũng giảm từ 4,7% xuống còn 3,7%.

- Tỉ trọng ngành thủy sản đang tăng lên nhanh từ 16,2% lên 24,7%. Nhờ chính sách chuyển hướng phát triển nông nghiệp, chú trọng đầu tư nuôi trồng thủy hải sản và tăng cường đánh bắt xa bờ.

0
30 tháng 11 2016

Câu 1: Trả lời:

Hoạt động của gió mùa ở nước ta

- Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, nên có Tín Phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm. Mặt khác, khí hậu Việt Nam còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.

- Gió mùa mùa đông:

+ Từ tháng XI đến tháng IV năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của khối khí lạnh phương Bắc di chuyển theo hướng đông bắc, nên thường gọi là gió mùa Đông Bắc.

+ Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở miền Bắc: nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, còn nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

+ Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc suy yếu dần, bớt lạnh hơn và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã. Từ Đà Nẵng trở vào, Tín Phong bán cầu Bắc cũng thổi theo hướng đông bắc chiếm ưu thế, gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, trong khi Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.

-Gió mùa mùa hạ: Vào mùa hạ (từ tháng V đến tháng X) có hai luồng gió cùng hướng tây nam thổi vào Việt Nam.

+ Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt –Lào, tràn xuống vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc, khối khí này trở nên khô nóng (gió phơn Tây Nam hay còn gọi là gió Tây hoặc gió Lào).

+ Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam (xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam) hoạt động mạnh. Khi vượt qua vùng biển xích đạo, khối khí này trở nên nóng ẩm hơn, thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên. Hoạt động của gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc va mưa vào tháng IX cho Trung Bộ. Do áp thấp Bắc Bộ, khối khí này di chuyển theo hướng đông nam vào Bắc Bộ tạo nên “gió mùa Đông Nam” vào mùa hạ ở miền Bắc nước ta.



 

19 tháng 12 2016

coS trong sách

BÁO CÁO THỰC HÀNHSỰ PHÂN HOÁ KHÍ HẬU VIỆT NAM THEO CHIỀU BẮC – NAM1. Biểu hiện • Khí hậu nước ta phân hoá rõ rệt giữa miền Bắc và miền Nam. - Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. + Thời tiết chia thành 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông. + Mùa hè nóng, mưa nhiều; mùa đông lạnh khô hoặc lạnh ẩm. - Miền Nam (từ dãy Bạch...
Đọc tiếp

BÁO CÁO THỰC HÀNH

SỰ PHÂN HOÁ KHÍ HẬU VIỆT NAM THEO CHIỀU BẮC – NAM

1. Biểu hiện

• Khí hậu nước ta phân hoá rõ rệt giữa miền Bắc và miền Nam.

- Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra):

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.

+ Thời tiết chia thành 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông.

+ Mùa hè nóng, mưa nhiều; mùa đông lạnh khô hoặc lạnh ẩm.

- Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào):

+ Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.

+ Chỉ có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (t5–t10) và mùa khô (t11–t4).

+ Ít chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc, mưa nhiều vào mùa hạ.


2. Nguyên nhân

- Lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên chế độ bức xạ và nhiệt độ khác nhau.

- Miền Bắc gần chí tuyến, chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc.

- Miền Nam gần xích đạo hơn, biên độ nhiệt nhỏ, quanh năm nóng.

- Dãy Bạch Mã là ranh giới khí hậu tự nhiên giữa hai miền.


3. Ý nghĩa

- Làm cho thiên nhiên Việt Nam đa dạng và phong phú.

- Tạo sự khác biệt cảnh quan và hệ sinh thái giữa Bắc và Nam.

- Thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới.

- Góp phần hình thành các sản phẩm nông nghiệp, đặc sản vùng miền.

- Gắn liền với sự đa dạng văn hoá và lối sống của từng khu vực.

1
8 tháng 11 2025

Khí hậu Việt Nam thay đổi từ Bắc xuống Nam do lãnh thổ kéo dài, địa hình chia cắt và ảnh hưởng của biển. Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) thuộc khí hậu nhiệt đối gó mùa có mùa đông lạnh. Thời tiết chia rõ bốn mùa: mùa xuân ẩm, hè nóng mưa nhiều, thu hanh khô và mùa đông lạnh khô (có lúc rét đậm). Khu vực ven biển Bắc Bộ có sóng thần và bão hoành hành. Miền Trung phía nam dãy Bạch Mã có khí hậu cận xích đạo gó mùa: nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ; chỉ có hai mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5–11) và mùa khô (tháng 12–4). Miền Nam càng về phía Nam khí hậu cận xích đạo gó mùa rõ nét hơn: nhiệt độ cao ổn định quanh năm (trung bình 26–28°C), không có mùa đông lạnh; chỉ có hai mùa: mùa mưa do gó mùa Tây Nam và mùa khô do tín phong đông bắc. Lượng mưa lớn, ít bão. Sự phân hoá khí hậu Bắc–Nam còn do vị trí vĩ độ, dãy Trương Sơn chắn gó và ảnh hưởng của Biển Đông. Sự thay đổi về nhiệt độ, biên độ nhiệt và lượng mưa tạo ra nhiều kiểu khí hậu và cảnh quan khác nhau.

Báo Cáo sự phân hoá thiên nhiên nước ta theo chiều bắc - nam1. Biểu hiện sự thay đổi về khí hậu, cảnh quan, động thực vật và các yếu tố tài nguyên khác 1. Đai nhiệt đới gió mùa Đặc điểm:  Là đai có độ cao thấp nhất trong hệ thống phân hóa theo độ cao.  Phân bố:  Dưới 600-700m ở miền Bắc và dưới 900-1000m ở miền Nam.  Khí hậu:  Mang tính chất nhiệt đới...
Đọc tiếp

Báo Cáo sự phân hoá thiên nhiên nước ta theo chiều bắc - nam

1. Biểu hiện

sự thay đổi về khí hậu, cảnh quan, động thực vật và các yếu tố tài nguyên khác

1. Đai nhiệt đới gió mùa
  • Đặc điểm:  Là đai có độ cao thấp nhất trong hệ thống phân hóa theo độ cao. 
  • Phân bố:  Dưới 600-700m ở miền Bắc và dưới 900-1000m ở miền Nam. 
  • Khí hậu:  Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, với mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình tháng trên 25°C, và có sự thay đổi độ ẩm từ khô đến ẩm tùy nơi. 
  • Cảnh quan:  Phổ biến là rừng gió mùa nhiệt đới, với thảm thực vật đa dạng, chịu ảnh hưởng mạnh của khí hậu
2. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi 
  • Đặc điểm:  Là đai trung gian, có sự chuyển tiếp từ khí hậu nhiệt đới sang cận nhiệt đới. 
  • Phân bố:  Từ độ cao 600-700m đến 2600m. 
  • Khí hậu:  Mang tính chất cận nhiệt đới, nhiệt độ không tháng nào vượt quá 25°C, lượng mưa và độ ẩm tăng lên so với đai nhiệt đới. Cảnh quan: 
  • Phổ biến các loại rừng cận nhiệt đới, với sự thay đổi đa dạng về thảm thực vật theo độ cao và luọngư mua 3. Đai ôn đới gió mùa trên núi
    • Đặc điểm:  Là đai cao nhất, thể hiện rõ rệt khí hậu ôn đới trên các vùng núi cao. 
    • Phân bố:  Trên 2600m. 
    • Khí hậu:  Có khí hậu ôn đới, với nhiệt độ thấp và điều kiện khí hậu đặc trưng của vùng núi cao. 
    • Cảnh quan:  Gồm các hệ sinh thái núi cao, với thảm thực vật đặc trưng của vùng ôn đới

      3.Sự phân hóa thiên nhiên ở Việt Nam chủ yếu do địa hình và sự tác động của gió mùa tạo nên các kiểu phân hóa theo chiều Đông – Tây, Bắc – Nam và theo độ cao.

      4.Ý nghĩa của sự phân hóa thiên nhiên nước ta là tạo ra sự đa dạng về tự nhiên, từ đó hình thành nên sự đa dạng về sản xuất nông nghiệp, tài nguyên và các loại hình du lịch, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội tương ứng với từng vùng miền cụ thể. 

1
8 tháng 11 2025

Thiên nhiên Việt Nam phân hoá rõ rệt theo trục Bắc – Nam. Từ Bắc xuống Nam, nhiệt độ trung bình tăng dần, biên độ nhiệt giảm và mùa đông bớt rét. Miền Bắc có khí hậu gó mùa ẩm với bốn mùa rõ rệt: mùa hè nóng mưa, mùa đông lạnh khô. Cảnh quan gắn với rặng nỗi địch, ruộng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày. Miền Trung bị chia cắt bởi dãy Trường Sơn, khí hậu khô nóng phía Tây, mùa mưa đến muộn và thường có bão; ven biển ẩm hơn do gó mùa đầu xuân. Rặng thường là rặng khôa, đất nghèo dinh dưỡng. Miền Nam mang tính nhiệt đới gần xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao và ổn định, thời tiết phân hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Cảnh quan có rặng nước xanh quanh năm, đất phằng phù sa màu mỡ rất thích hợp trồng lúa, hoa quả và cây công nghiệp nhiệt đới. Ngoài ra thiên nhiên còn thay đổi theo hướng tây–đông vì ảnh hưởng của gó, địa hình, tạo nên cảnh quan phong phú.

*Giới thiệu chung Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng do lãnh thổ kéo dài Bắc – Nam nên phân hóa thành hai miền khí hậu khác nhau, ảnh hưởng lớn đến tự nhiên và kinh tế – xã hội. *Sự phân hoá khí hậu VIỆT NAM 1. Giới thiệu chung Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, song do lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam nên có sự phân hóa rõ rệt thành...
Đọc tiếp

*Giới thiệu chung

Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa nhưng do lãnh thổ kéo dài Bắc – Nam nên phân hóa thành hai miền khí hậu khác nhau, ảnh hưởng lớn đến tự nhiên và kinh tế – xã hội.

*Sự phân hoá khí hậu VIỆT NAM

1. Giới thiệu chung Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, song do lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc – Nam nên có sự phân hóa rõ rệt thành hai miền: phía Bắc và phía Nam, với đặc điểm nhiệt độ, mùa khí hậu khác nhau.

2. Biểu hiện Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, có 2–3 tháng nhiệt độ dưới 18°C, biên độ nhiệt lớn. Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào): khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm (trên 25°C), biên độ nhiệt nhỏ (4–5°C), phân thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.

3. Nguyên nhân Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ → mức bức xạ và góc chiếu Mặt Trời khác nhau. Dãy Bạch Mã là ranh giới tự nhiên, chắn gió mùa Đông Bắc không cho tràn xuống phía Nam.

4. Ý nghĩa Trong nông nghiệp: Miền Bắc thuận lợi phát triển cây cận nhiệt, ôn đới (chè, quế, hồi, đào, lê, mận…). Miền Nam thích hợp cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều…). Trong đời sống – xã hội: Miền Bắc mùa đông gây rét đậm, rét hại, sương muối, ảnh hưởng sản xuất và du lịch biển. Miền Nam khí hậu ổn định, sinh hoạt và du lịch diễn ra quanh năm.

5. Kết luận

Sự phân hóa khí hậu Bắc – Nam là đặc điểm nổi bật của thiên nhiên Việt Nam, vừa tạo thuận lợi vừa đặt ra thách thức, đòi hỏi phải có quy hoạch hợp lý trong sản xuất và đời sống


1
9 tháng 11 2025

Khí hậu Việt Nam có tính chất nhiệt đối ẩm gió mùa với lượng nhiệt và ẩm dồi dào. Tuy nhiên do lãnh thổ kéo dài gần 15 vĩ độ và bị chắn bởi dãy Bạch Mã nên khí hậu phân hóa thành hai miền: miền Bắc và miền Nam.

• Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): khí hậu cận nhiệt đối ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc nên có mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm. Nhiệt độ trung bình năm dưới 20 °C, có 2‑3 tháng nhiệt độ xuống dưới 18 °C, biên độ nhiệt năm lớn. Lượng mưa phân bố không đều theo mùa, có mùa khô lạnh.

• Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào): khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm. Nhiệt độ trung bình trên 25 °C, biên độ nhiệt năm nhỏ (khoảng 4–5 °C). Có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô; mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4.

• Nguyên nhân: lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc – Nam nên nhận được bức xạ và góc chiếu Mặt Trời khác nhau theo vĩ độ. Dãy Bạch Mã là ranh giới khí hậu tự nhiên, chặn gió mùa Đông Bắc không cho lan xuống phía Nam.

• Ý nghĩa: Sự phân hóa khí hậu ảnh hưởng lớn đến nông nghiệp và sinh hoạt. Miền Bắc có mùa đông lạnh trồng được cây vụ đông và cây cận nhiệt, ôn đối như chè, tỏi, khoai tây, rau xứ lạnh. Miền Nam nóng quanh năm phù hợp với cây công nghiệp nhiệt đới như cà phê, cao su, hồ tiêu; lúa nước có thể gieo trồng 2‑3 vụ/năm. Trong giao thông và đời sống, Miền Bắc có mùa đông mưa phùn, rét đậm và sương muối ở vùng núi cao; Miền Nam chịu hạn hán kéo dài trong mùa khô và ngập lụt trong mùa mưa.

1 tháng 6 2016

a)  Thế mạnh

- Điểm tương tự nhau:

+ Đều có những thuận lợi về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật (cảng biển, sân bay, đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng trong nước và quốc tế).

+ Là nơi tập trung các đô thị lớn nhất nước ta như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu,... và đồng thời cũng là các trung tâm kinh tế, thương mại, khoa học - kĩ thuật hàng đầu của đất nước.

-  Điểm khác nhau nổi bật:

*   Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc:

+ Vị trí địa lí của vùng thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế. Có Hà Nội là thủ đô, đồng thời cũng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa thuộc loại lớn nhất của cả nước.

+ Quốc lộ 5 và quốc lộ 18 là hai tuyến đường giao thông huyết mạch gắn kết cả Bắc Bộ nói chung với cụm cảng Hải Phòng - Cái Lân.

+ Nguồn lao động với số lượng lớn, chất lượng vào loại hàng đầu của cả nước.

+ Có lịch sử khai thác lâu đời nhất nước ta với nền văn minh lúa nước.

+ Các ngành công nghiệp phát triển rất sớm và nhiều ngành có ý nghĩa toàn quốc nhờ các lợi thế về gần nguồn nguyên, nhiên liệu, khoáng sản, về lao động và thị trường tiêu thụ.

+ Các ngành dịch vụ, du lịch có nhiều điều kiện để phát triển.

*   Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:

+ Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa các vùng phía Bắc và phía Nam, trên quốc lộ 1 và tuyến đường sắt Bắc - Nam, có các sân bay Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai và là cửa ngõ quan trọng thông ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và Nam Lào.

+ Có thế mạnh về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng để phát triển dịch vụ du lịch, nuôi trồng thủy sản, công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản.

*  Vùng  kinh tế trung điểm phía Nam:

+ Là khu vực bản lề giữa Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long. Tài nguyên (thiên nhiên nổi trội hàng đầu của vùng là các mỏ dầu khí ở thềm lục địa).

+ Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, có chất lượng.

+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt và đồng bộ.

+ Tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất và có trình độ phát triển kinh tế cao nhất so với các vùng khác trong cả nước.

b) Thực trạng

- Điểm tương tự nhau: cả ba vùng đều có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế chung của cả nước. Là địa bàn tập trung phần lớn các khu công nghiệp và các ngành công nghiệp chủ chốt của cả nước. Đóng góp 64,5% giá trị kim ngạch xuất khẩu và thu hút phần lớn số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) vào nước ta. đặc biệt là vùng KTTĐ phía Nam và vùng KTTĐ phía Bắc.

-  Điểm khác nhau:

*   Vùng kinh tế trọng điềm phía Bắc (năm 2005):

+ Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm giai đoạn (2001 - 2005) là 11,2%.

+ Mức đóng góp cho GDP cả nước là 18,9%.

+ Cơ cấu ngành kinh tế có nhiều tiến bộ: Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất (45,2%), khu vực công nghiệp - xây dựng (42,2%), khu vực nông - lâm - ngư nghiệp (12,6%).

+ Kim ngạch xuất khẩu chiếm 21,0% so với cả nước.

*   Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung:

+ Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm giai đoạn (2001 - 2005) là 10,7%.

+ Mức đóng góp cho GDP cả nước là 5,3%.

+ Cơ cấu ngành kinh tế có nhiều tiến bộ: Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất (38,4%), khu vực công nghiệp - xây dựng (36,6%), khu vực nông - lâm - ngư nghiệp (25,0%).

+ Kim ngạch xuất khẩu chiếm 2,2% so với cả nước.

*  Vùng  kinh tế trọng điểm phía Nam:

+ Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm giai đoạn (2001 - 2005) là 11,9%.

+ Mức đóng góp cho GDP cả nước là 42,7%.

+ Cơ cấu ngành kinh tế có nhiều tiến hộ: Khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất (59,0%), khu vực dịch vụ (33,2%), khu vực nông - lâm - ngư nghiệp (7,8%).

+ Kim ngạch xuất khẩu chiếm 35,3% so với cả nước.

 

26 tháng 9 2025

Tính biển là đặc điểm nổi bật của thiên nhiên Việt Nam, được chứng minh qua những điểm chính sau:

1. Vị trí và Hình dáng Lãnh thổ

-Việt Nam là quốc gia ven biển: Lãnh thổ nằm dọc theo bờ Tây Biển Đông.

-Bờ biển dài: Có bờ biển dài khoảng 3.260 km (chưa tính đảo).

-Gần biển: Đất nước hẹp ngang, khiến mọi nơi trên đất liền đều gần biển (tối đa khoảng 500 km). Điều này giúp ảnh hưởng của biển dễ dàng lan sâu vào đất liền.

2. Ảnh hưởng đến Khí hậu

-Khí hậu Hải dương: Biển Đông cung cấp hơi ẩm và nhiệt, làm cho khí hậu Việt Nam mang tính hải dương (biển) rõ rệt.

-Điều hòa nhiệt độ: Biển làm cho khí hậu bớt khắc nghiệt:

-Giảm lạnh khô vào mùa đông.

-Làm dịu cái nóng vào mùa hè.

-Mưa và Độ ẩm lớn: Biển mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn, tạo nên khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

3. Địa hình và Thủy văn Ven biển

-Địa hình đa dạng: Bờ biển có nhiều dạng:

-Đồng bằng bồi tụ (như Đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long).

-Bờ biển mài mòn (vách đá, núi ăn ra biển, tạo thành các đèo sát biển).

-Hệ thống vũng, vịnh, đầm phá tự nhiên.

-Thủy triều độc đáo: Vùng biển Việt Nam có các chế độ triều đa dạng, điển hình là chế độ nhật triều (một lần nước lên, một lần nước xuống mỗi ngày) ở Vịnh Bắc Bộ.

4. Tài nguyên Sinh vật và Khoáng sản

-Sinh vật phong phú:

-Hệ sinh vật biển đa dạng (cá, tôm, san hô).

-Phát triển các hệ sinh thái ven biển như rừng ngập mặn và rạn san hô.

-Khoáng sản: Có trữ lượng lớn dầu mỏ và khí đốt ở thềm lục địa, cùng với các tài nguyên khác như muối và cát ven biển.

Tóm lại, tất cả các yếu tố tự nhiên (vị trí, khí hậu, địa hình, tài nguyên) của Việt Nam đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển Đông, chứng tỏ tính biển là một đặc trưng cơ bản của thiên nhiên nước ta.

 

18 tháng 10 2025

Thiên nhiên Việt Nam có tính biển đậm nét được chứng minh qua vị trí địa lý, địa hình, khí hậu và tài nguyên. Việt Nam có đường bờ biển dài, hình dáng lãnh thổ hẹp ngang, nhiều đảo và quần đảo, và được bao bọc bởi Biển Đông rộng lớn, điều này tác động sâu sắc đến khí hậu, địa hình và sự giàu có về tài nguyên biển.

BÀI 2: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA I. Tìm hiểu về Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần khí hậu của Việt Nama.. Tìm hiểu về yếu tố nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu Việt NamNhận xét bảng số liệu 2.2 và bảng 2.2: Tổng số giờ nắng năm; Nhiệt độ trung bình tháng năm; Lượng mưa trung bình năm; Độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm.- Hoàn...
Đọc tiếp

BÀI 2: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA 

I. Tìm hiểu về Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần khí hậu của Việt Nam

a.. Tìm hiểu về yếu tố nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu Việt Nam

Nhận xét bảng số liệu 2.2 và bảng 2.2: Tổng số giờ nắng năm; Nhiệt độ trung bình tháng năm; Lượng mưa trung bình năm; Độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm.

- Hoàn thành phiếu học tập số 1

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Yếu tố

Biểu hiện

Nguyên nhân

a. Nhiệt độ

 

 

 

 

 

 

b. Lượng mưa

 

 

 

 

 

 

Câu hỏi vận dụng: “Tại sao Việt Nam không có khí hậu khô hạn như các nước cùng vĩ độ?”

b. Tìm hiểu về yếu tố gió mùa của khí hậu Việt Nam

- HS nghiên cứu nội dung tiếp theo của mục I.1 trang 10 SGK và hình 2.1, 2.2, 2.3 và Atlat Địa lí Việt Nam về hoạt động của gió mùa để hoàn thành phiếu học tập số 2 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Gió mùa

Nguồn gốc

Tính chất

Phạm vi HĐ

Thời gian HĐ

Hướng gió

Hệ quả

Gió mùa mùa đông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gió mùa mùa hạ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Hoạt động gió mùa đối với sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Hoạt động 2. 2. Tìm hiểu về tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên khác

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Thành phần

Biểu hiện

Giải thích

2. Địa hình

 

 

 

 

 

 

3. Sông ngòi

 

 

 

 

 

 

4. Đất

 

 

 

 

 

 

 

5. Sinh vật

 

 

 

 

 

 


3

BÀI 2: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

I. Tìm hiểu về Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần khí hậu của Việt Nam


a. Tìm hiểu về yếu tố nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu Việt Nam

Dưới đây là hướng dẫn để bạn hoàn thành Phiếu học tập số 1 về các yếu tố nhiệt độ và lượng mưa.


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Yếu tố | Biểu hiện | Nguyên nhân

a. Nhiệt độ

  • Biểu hiện:
    • Nhiệt độ trung bình hàng năm cao, dao động từ 22°C đến 27°C.
    • Nhiệt độ cao nhất vào tháng 5 - 7, có thể lên tới 38°C ở một số khu vực (nhiệt độ cực đại).
    • Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 12 - 1, đặc biệt ở miền Bắc, có thể giảm xuống dưới 10°C.
  • Nguyên nhân:
    • Vị trí địa lý: Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới, gần đường xích đạo, nơi nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn.
    • Địa hình: Vùng núi và đồi có nhiệt độ thấp hơn, nhưng vùng đồng bằng, ven biển có nhiệt độ cao và ổn định hơn.
    • Gió mùa: Gió mùa mùa hạ từ Nam có tác động làm nhiệt độ cao, trong khi gió mùa đông từ Bắc mang theo không khí lạnh.

b. Lượng mưa

  • Biểu hiện:
    • Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.500mm đến 2.000mm, có nơi lên tới 3.000mm.
    • Các vùng miền Bắc và miền Trung chịu ảnh hưởng mưa nhiều trong mùa hè, còn miền Nam có mùa mưa rõ rệt từ tháng 5 đến tháng 10.
  • Nguyên nhân:
    • Gió mùa: Gió mùa mùa hạ mang theo độ ẩm lớn từ biển Đông và vịnh Thái Lan, gây mưa lớn trong mùa hè.
    • Địa hình: Các khu vực đồi núi, đặc biệt là Tây Bắc và các vùng núi Đông Bắc có lượng mưa lớn do tác động của địa hình (mưa orographic).
    • Hệ thống sông suối: Sự phân bổ sông ngòi lớn và vùng ven biển cũng góp phần điều hòa lượng mưa ở các khu vực này.

Câu hỏi vận dụng:
Tại sao Việt Nam không có khí hậu khô hạn như các nước cùng vĩ độ?

  • Trả lời:
    Việt Nam không có khí hậu khô hạn vì vị trí địa lý của Việt Nam nằm gần xích đạo, với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa. Mùa hè, gió mùa từ biển Đông mang theo độ ẩm lớn, gây ra lượng mưa dồi dào. Thêm vào đó, Việt Nam có địa hình núi non đa dạng, tạo ra điều kiện thuận lợi cho mưa và độ ẩm cao quanh năm. Sự ảnh hưởng của các dòng hải lưu nóng cũng giúp điều tiết khí hậu, ngăn chặn sự khô hạn.

b. Tìm hiểu về yếu tố gió mùa của khí hậu Việt Nam

Để hoàn thành Phiếu học tập số 2, bạn cần nghiên cứu về các loại gió mùa ở Việt Nam. Dưới đây là thông tin cơ bản để bạn tham khảo.


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Gió mùa mùa đông

  • Nguồn gốc:
    Gió mùa mùa đông hình thành từ vùng áp cao Siberia, di chuyển xuống phía Nam.
  • Tính chất:
    • Gió mùa mùa đông mang theo không khí lạnh và khô.
    • Mưa ít, nhiệt độ giảm.
  • Phạm vi hoạt động:
    Gió mùa mùa đông ảnh hưởng chủ yếu đến miền Bắc và một phần miền Trung.
  • Thời gian hoạt động:
    Từ tháng 11 đến tháng 4.
  • Hướng gió:
    Hướng gió chủ yếu là Đông Bắc.
  • Hệ quả:
    Làm giảm nhiệt độ, gây mưa nhỏ và tạo ra mùa đông lạnh ở miền Bắc.

Gió mùa mùa hạ

  • Nguồn gốc:
    Gió mùa mùa hạ hình thành từ vùng áp thấp ở Ấn Độ Dương và vịnh Thái Lan.
  • Tính chất:
    • Gió mùa mùa hạ mang theo không khí ẩm và mưa nhiều.
    • Nhiệt độ cao và ẩm ướt.
  • Phạm vi hoạt động:
    Gió mùa mùa hạ ảnh hưởng đến toàn bộ Việt Nam.
  • Thời gian hoạt động:
    Từ tháng 5 đến tháng 10.
  • Hướng gió:
    Hướng gió chủ yếu là Tây Nam.
  • Hệ quả:
    Tạo ra mùa mưa, giúp điều hòa nhiệt độ và tăng độ ẩm không khí.

Câu hỏi:
Hoạt động gió mùa đối với sự phân chia mùa khác nhau giữa các khu vực?

  • Trả lời:
    Gió mùa có ảnh hưởng lớn đến sự phân chia mùa trong năm. Mùa hạ (mưa) từ gió mùa mùa hạ làm nhiệt độ tăng, độ ẩm cao và gây ra mưa nhiều ở miền Nam, miền Trung và miền Bắc. Ngược lại, gió mùa mùa đông mang theo không khí lạnh, làm nhiệt độ giảm và mưa ít ở miền Bắc. Điều này giải thích sự phân biệt rõ rệt giữa mùa hè và mùa đông, đặc biệt là ở miền Bắc và miền Trung.

Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của các thành phần tự nhiên khác


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

  1. Thành phần: Địa hình
    • Biểu hiện: Địa hình Việt Nam khá đa dạng, có nhiều đồi núi, đồng bằng, sông suối.
    • Giải thích: Địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố mưa, khí hậu của từng khu vực. Vùng núi tạo ra mưa lớn, còn vùng đồng bằng có khí hậu ôn hòa hơn.
  2. Thành phần: Sông ngòi
    • Biểu hiện: Sông ngòi phát triển mạnh, có mạng lưới sông dày đặc.
    • Giải thích: Mạng lưới sông ngòi giúp điều hòa khí hậu, cung cấp nguồn nước dồi dào cho các hoạt động sinh thái và nông nghiệp.
  3. Thành phần: Đất
    • Biểu hiện: Đất Việt Nam có độ phì nhiêu cao, đặc biệt là đất phù sa ven sông.
    • Giải thích: Đất phì nhiêu giúp phát triển nông nghiệp và tạo điều kiện cho hệ sinh thái phong phú.
  4. Thành phần: Sinh vật
    • Biểu hiện: Hệ sinh thái phong phú với nhiều loài động thực vật đặc trưng.
    • Giải thích: Sự đa dạng sinh học này là do khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, cung cấp nguồn thức ăn và môi trường sống ổn định cho các loài sinh vật.
(12) ​VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAMĐiền vào chỗ trống:Trong khu vực __ chí tuyến, gió __, gió __ (tức gió Mậu dịch), kinh tế __Phía __ của châu Á; phía __ của Thái Bình Dương.Nằm kề với __ nên có khoáng sản phong phú.Nằm trên đường __ nên có tài nguyên sinh vật phong phú.Nằm trong vùng có nhiều __ như bão, lũ, ngập lụt (vào mùa mưa), hạn hán (mùa khô), sương muối, giá rét (mùa...
Đọc tiếp

(12) ​VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM

Điền vào chỗ trống:

Trong khu vực __ chí tuyến, gió __, gió __ (tức gió Mậu dịch), kinh tế __

Phía __ của châu Á; phía __ của Thái Bình Dương.

Nằm kề với __ nên có khoáng sản phong phú.

Nằm trên đường __ nên có tài nguyên sinh vật phong phú.

Nằm trong vùng có nhiều __ như bão, lũ, ngập lụt (vào mùa mưa), hạn hán (mùa khô), sương muối, giá rét (mùa đông).

Nằm trên đường __ và __ quốc tế.

Tiếp giáp với biển __.

Trên đất liền giáp với __ nước, trong đó: + biên giới dài nhất với __; + biên giới ngắn nhất với __.

Trên biển giáp với vùng biển của __ nước, trong đó có __ nước nằm trong Đông Nam Á.

2 quốc gia tiếp giáp với nước ta cả trên biển và đất liền là __ và __.

Vùng __ lớn gấp khoảng 3 lần vùng __.

Vùng đất gồm __ và __.

Vùng biển:

Lãnh hải: rộng __ hải lí; thuộc __ nước ven biển, ranh giới ngoài chính là __.

Tiếp giáp lãnh hải: rộng __ hải lí, là vùng biển __ chủ quyền cho nước ven biển.

Đặc quyền kinh tế: rộng __ hải lí, ở đó ngoài VN các __ được đặt dây cáp ngầm, ống dẫn dầu, hoạt động hàng hải, hàng không…

Nội thuỷ là vùng nước __ trong đường __, được __ bộ phận đất liền.

Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển, sâu khoảng __ mét.

Đường cơ sở là đường nối __.

Biên giới quốc gia trên biển là:

+ đường __ và cách đều đường cơ sở __ hải lí về phía biển; + đường nằm giữa __ và __;

+ ranh giới ngoài của __.


3
29 tháng 9 2025

- Trong khu vực: nhiệt đới chí tuyến, gió mùa, gió Tín phong (tức gió Mậu dịch), kinh tế đang phát triển.

- Phía đông của châu Á; phía tây của Thái Bình Dương

- Nằm kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên có khoáng sản phong phú.

- Nằm trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật nên có tài nguyên sinh vật phong phú.

- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai như bão, lũ, ngập lụt (vào mùa mưa), hạn hán (mùa khô), sương muối, giá rét (mùa đông).

- Nằm trên đường hàng hải và hàng không quốc tế.

- Tiếp giáp với biển Đông (Biển Đông).

- Trên đất liền giáp với 3 nước, trong đó:

+ Biên giới dài nhất với Trung Quốc;

+ Biên giới ngắn nhất với Campuchia.

- Trên biển giáp với vùng biển của 8 nước, trong đó có 6 nước nằm trong Đông Nam Á.

- 2 quốc gia tiếp giáp với nước ta cả trên biển và đất liền là Trung Quốc và Campuchia.

- Vùng biển lớn gấp khoảng 3 lần vùng đất liền.

- Vùng đất gồm đất liền và hải đảo.

29 tháng 9 2025

Vùng biển:

- Lãnh hải: rộng 12 hải lí; thuộc chủ quyền hoàn toàn của nước ven biển, ranh giới ngoài chính là biên giới quốc gia trên biển.

- Tiếp giáp lãnh hải: rộng 12 hải lí, là vùng biển có quyền kiểm soát cho nước ven biển.

- Đặc quyền kinh tế: rộng 200 hải lí, ở đó ngoài VN các nước khác được đặt dây cáp ngầm, ống dẫn dầu, hoạt động hàng hải, hàng không…

- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp bờ biển trong đường cơ sở, được coi như bộ phận đất liền.

- Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển, sâu khoảng 200 mét.

- Đường cơ sở là đường nối các điểm cơ sở ven bờ.