Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Rủ nhau chơi khắp Long Thành
Ba mươi sáu phố rành rành chẳng sai:
Hàng Bồ , Hàng Bạc , Hàng Gai
Hàng Buồm , Hàng Thiếc , Hàng Hài , Hàng Khay.
đoàn kết, kết đoàn, kết nạp, nạp đoàn.
Chọn D. 4 từ
Giúp tui ngày 14 tháng 1 điiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiii màaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa
a. Vì em đạt được điểm cao, bố mẹ rất vui.
b. Nghe thấy tiếng nhạc, đàn cá heo lại kéo đến.
c. Để có sức khỏe tốt, em chăm chỉ tập thể dục.
d. Để bảo vệ môi trường, chúng em tích cực phân loại rác.
a. Vì em đạt được điểm cao, bố mẹ rất vui. b. Nghe thấy tiếng nhạc, đàn cá heo lại kéo đến. c. Để có sức khỏe tốt, em chăm chỉ tập thể dục. d. Để bảo vệ môi trường, chúng em tích cực phân loại rác.
Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ…
Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ…
Những lúc khó khăn, chúng ta cảm thấy rất ấm áp khi được bạn bè cảm thông, chia sẻ. Chúng ta cũng rất hạnh phúc khi được quan tâm và giúp đỡ mọi người xung quanh. Đó là biểu hiện của lòng nhân hậu - một trong những truyền thống đẹp làm nên tính cách, phẩm chất của người Việt Nam.
Những lúc khó khăn, chúng ta cảm thấy rất ấm áp khi được bạn bè cảm thông, chia sẻ. Chúng ta cũng rất hạnh phúc khi được quan tâm và giúp đỡ mọi người xung quanh. Đó là biểu hiện của lòng nhân hậu - một trong những truyền thống đẹp làm nên tính cách, phẩm chất của người Việt Nam.
1,
Em chủ động hoàn thành bài tập.
2,
Bước 1: Tìm trang có chữ "t".
Bước 2: Dò từ trên xuống theo thứ tự tự
Bước 3: Tìm đến từ "tự hào". Đọc kĩ phần giải thích nghĩa của từ và chọn nghĩa phù hợp.
3,
Thuần hậu: Nói tính nết thật thà và hiền hậu
Hiền hòa: hiền lành và ôn hòa
Ấm no: Đầy đủ về vật chất, như đủ ăn, đủ mặc
Yên vui: yên ổn và vui vẻ
4,
Những người nơi đây thật thuần hậu
Cuộc sống làng quê thật yên bình, ấm no.
1,
Em chủ động hoàn thành bài tập.
2,
Bước 1: Tìm trang có chữ "t".
Bước 2: Dò từ trên xuống theo thứ tự tự
Bước 3: Tìm đến từ "tự hào". Đọc kĩ phần giải thích nghĩa của từ và chọn nghĩa phù hợp.
3,
Thuần hậu: Nói tính nết thật thà và hiền hậu
Hiền hòa: hiền lành và ôn hòa
Ấm no: Đầy đủ về vật chất, như đủ ăn, đủ mặc
Yên vui: yên ổn và vui vẻ
4,
Những người nơi đây thật thuần hậu
Cuộc sống làng quê thật yên bình, ấm no.
a. Hoa hướng dương là loài hoa em thích nhất.
b. Những ngôi sao sáng lấp lánh trên bầu trời đêm.
c. Người dân tham gia Tết trồng cây.
d. Người gần gũi với em nhất là mẹ của em.
e. Chùm hoa phượng đỏ rực.
g. Những chú voi rất dễ thương.
- Có nghĩa giống với từ đẹp: xinh, xinh xắn, mỹ lệ, kiều diễm.
- Có nghĩa trái ngược với từ đẹp: xấu, xấu xí, khó coi.
Có nghĩa giống với đẹp là:xinh xắn,mỹ lệ,xinh xinh.
Có nghĩa trái ngược với đẹp là:xấu xí,rất xấu,xấu








Bài 1:
a. Công dụng của dấu gạch ngang trong các câu sau:
Câu A: "Hà Nội có rất nhiều danh lam thắng cảnh đẹp như: – Hồ Tây, – Hồ Hoàn Kiếm, – Đền Quán Thánh."
Công dụng: Dấu gạch ngang dùng để liệt kê các danh lam thắng cảnh của Hà Nội.
Câu B: "Tháp Rùa – Hồ Hoàn Kiếm đứng đầu trong danh sách những danh lam thắng cảnh không thể bỏ qua khi du lịch Hà Nội."
Công dụng: Dấu gạch ngang ở đây giúp nối hai phần của câu, làm rõ chủ đề và bổ sung thông tin.
Bài 2:
a. Ghi lại các danh từ và tính từ trong đoạn sau:
Danh từ: "thuyền trưởng", "trẻ", "sắc mặt", "vai", "người cha", "nước mắt", "mùa xuân", "Đắk Lắk", "bông hoa", "mùa xuân", "ngày xuân", "hơn", "tinh khiết."
Tính từ: "tươi", "mới", "bố", "lớn", "ngọc", "lạ", "ngát", "mới", "dài", "thơm."
b. Các sự vật được nhân hóa trong bài thơ:
Trong bài thơ, những sự vật như "cây", "đất", "cây", "sông" đã được nhân hóa.
Nhân hóa giúp làm sống động các sự vật, thể hiện tính cách, cảm xúc của chúng, ví dụ: "Cây đứng chờ trời".
Bài 3:
a. Tìm sự vật được nhân hóa trong mỗi khổ thơ:
Cây: Được nhân hóa, đứng chờ trời.
Cây đong đưa như có cảm xúc.
b. Các sự vật được nhân hóa bằng cách nào?
Sự vật được nhân hóa bằng cách thể hiện chúng có hành động, cảm xúc, tính cách của con người, ví dụ: "Cây đong đưa", "hướng về" hay "cười đùa".
Bài 4:
Cho các sự vật sau: "cái chổi, bóng hồng."
Em hãy đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa các sự vật đã nêu trên.
"Cái chổi quét sạch mọi bụi bẩn, như một người bảo vệ không mệt mỏi."
"Bóng hồng nở ra như một nụ cười của mùa xuân, tỏa hương khắp lối đi."