Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đổi : \(10l=0,010m^3\)
Khối lượng riêng của cát là :
\(D=\frac{m}{V}=\frac{15}{0,010}=1500\) ( kg/m3 )
Thể tích của 1 tấn cát là :
\(V=m:D=10000:1500=\frac{20}{3}\left(m^3\right)\)
b) Trọng lượng riêng của cát là :
\(d=10D=10.1500=15000\) ( N/m3 )
Trọng lượng của đống cát \(3m^3\) là :
\(P=d.v=15000.3=45000\left(N\right)\)
Đáp số : a ) \(\frac{20}{3}m^3\)
b ) \(45000N\)
Đổi : \(10l=0.010m^3\)
Khối lượng riêng của cát là :
\(D=\frac{m}{v}=\frac{15}{0.010}=1500\)(kg/m3)
Thể tích của 1 tấn cát là :
\(V=m:d=10000:1500=\frac{20}{3}\left(m^3\right)\)
b) Trọng lượng riêng của cát là :
\(d=10D=10.1500=15000\)(N/m3)
TRọng lượng của đống cát 3m3 là :
\(P=d.v=15000.3=45000\left(N\right)\)
Cho biết 1kg nước có thể tích là 1lít. 1kg dầu có thể tích \(\frac{5}{4}\) lít. Phát biểu nào sau đây đúng :
A.Khối lượng của #Hỏi cộng đồng OLM #Vật lý lớp 6
5/4 lít = 1,25l
1l = 0,001m3 ; 1,25l = 0,00125m3
Khối lượng riêng của nước:
\(D_n=\frac{m_n}{V_n}=\frac{1}{0,001}=1000\left(kg/m^3\right)\)
Khối lượng riêng của dầu:
\(D_d=\frac{m_d}{V_d}=\frac{1}{0,00125}=800\left(kg/m^3\right)\)
Câu A sai, câu D sai. Khối lượng riêng của dầu nhỏ hơn nước
Vậy câu C đúng
Thể tích của vật rắn là:
100-60+30=70cm3
Vậy thể tích của vật rắn là:70cm3
a/ P = 10m = 10 . 3 = 30 ( N )
b. 5dm3 = 0,005 m3
D = m : v = 3 : 0,005 = 600 (kg/m3)
QÁEWSEWSEWSEWSEWSWESWESEWSEWSWESEWSEWSWESEQASWESEAEWSAESWEASEASWESAESESESESESESESESSESESESESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEESSSSSSSSSSSSSSSSSSSSSSSEEEEEEEEE
SSSSSSSEEEEEEEEE
a.37,5..................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................................
aaaaaaaaa
aaabbcc
Câu 3: Chọn B. 2,00 kg
Câu 4: Chọn D. GHĐ 400 g và ĐCNN 1 g
Câu 5: Chọn B. 1g (hoặc A. 2g nếu xét tính kết hợp tối ưu)
Câu 11: Chọn C. Cân có ĐCNN 10 g và GHĐ 10 kg
Câu 15: Chọn A. 37,5g
Câu 18: Chọn B. Cân tiểu li
Câu 19: Khối lượng của vật đem cân là 194 g
Câu 20: Thứ tự đúng của các bước đo
Dưới đây là thứ tự sắp xếp hoàn chỉnh từ lúc bắt đầu đến khi ghi kết quả:
Thứ tự bước | Nội dung các bước |
Bước 1 | Quan sát xem khi chưa cân, kim cân có chỉ số 0 hay không. |
Bước 2 | Nếu khi chưa cân mà kim lệch khỏi số 0 thì phải vặn nút điều chỉnh kim về đúng vị trí số 0. |
Bước 3 | Ước lượng độ lớn của khối lượng vật cần đem cân. |
Bước 4 | Chọn cân có ĐCNN và GHĐ phù hợp. |
Bước 5 | Đặt vật cần đo lên đĩa cân. |
Bước 6 | Quan sát chính xác số chỉ của kim cân. |
Bước 7 | Ghi kết quả với số thập phân hợp lí. |
b, 140 - 2 . 50 + 13 = 53 nha bn
mk tính rồi đúng nha
1. Bảo vệ kính lúp: Lau bằng khăn mềm, cất vào hộp, tránh trầy xước.
2. Tác dụng kính lúp: Phóng to hình ảnh vật nhỏ.
3. Rìa kính lúp: Mỏng hơn phần giữa.
4. Đơn vị khối lượng: Ki-lô-gam (kg).
5. An toàn phòng thực hành: Tuân thủ nội quy và hướng dẫn của giáo viên.
6. Nhiệt độ hơi nước sôi: 100°C.
7. Nhiệt độ nước đá tan: 32°F.
8. ĐCNN của thước: Chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp.
9. Các bước đo chiều dài: Ước lượng → Chọn thước → Đặt thước đúng → Đặt mắt nhìn vuông góc → Đọc, ghi kết quả.
10. Đổi mét (m): 1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm.
11. Cách đặt thước: Đặt dọc theo vật, vạch số 0 trùng một đầu vật.
12. Đo tấm vải: Dùng thước dây hoặc thước mét.
13. Ý nghĩa 500g trên hộp phấn: Khối lượng phấn trong hộp.
14. Đổi khối lượng: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg.
15. Dụng cụ đo khối lượng: Cân.
16. Các bước cân vật: Ước lượng → Chọn cân → Chỉnh về số 0 → Đặt vật lên → Đọc, ghi kết quả.
17. Đo chạy 100m: Đồng hồ bấm giây.
18. Nguyên lý nhiệt kế: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.




Đáp án là D.F=200N
Để kéo trực tiếp một thùng nước có khối lượng 20kg20kg từ dưới giếng lên, người ta phải dùng lực nào trong số các lực sau đây?
A. F<20NF<20N. B. F=20NF=20N.
C. 20N<F<200N20N<F<200N. D. F=200NF=200N.