Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Cách 1 là cách đúng nhất vì cách 1 thì bớt tính toán hơn là cách 2 mà cách 2 ta phải dùng nhiều phép tính nên dễ nhầm lẫn nên cũng dễ sai.
cách 2 đúng hơn vì nó lấy chỉ số trung bình nên độ chính xác sẽ cao hơn
2.10 :
ĐƯờng kính : dùng 2 bao diêm kẹp chặt 2 bên quả bóng bàn sau đó dùng thước nhựa đo khoảng cách giữa 2 vỏ bao diêm ta đượcđường kính của quả bóng bàn
- Chu vi : dùng băng giấy cuốn vòng quanh của quả bóng bàn đánh dấu độ dài đã cuốn . Dùng thước thẳng đo độ dài vừa đánh dấu ta được chu vi quả bóng bàn .
- Đo đườg kính quả bóng bàn: Đặt 2 vỏ bao diêm tiếp xúc với hai bên quả bóng bàn và song song với nhau. Dùng thước nhựa đo khoảng cách giữa hai bao diêm. Đó chính là đường kính quả bóng bàn.
- Đo chu vi quả bóng bàn: Dùng băng giấy quấn 1 vòng theo đường hàn giữa hai nửa quả bóng bàn. Dùng thước nhựa đo độ dài đã đánh dấu trên băng giấy. Đó chính là chu vi quả bóng bàn.
Câu 1.Bình chia độ và bình tràn
Câu 2.nó chịu tác dụng của hai lực cân bằng
Câu 3.chiếc bàn học đang nằm yên ở trên sàn nhà nằm ngang
Câu 4.Chiều dài
câu 5.0,2 cm
Câu 6.7,6 cm
Câu 7.33 cm3
Câu 8.Bình 500 ml có vạch chia tới 2 ml
câu 9.16,0 cm
Câu 10.0,1 cm3
Thả vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia dộ. Thể tích của phần chất lỏng dâng lẽn bằng thể tích của vật.
Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thủ chìm vật đó vào trong bình tràn. Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật.
chuc bn hoc tot![]()
1. Bảo vệ kính lúp: Lau bằng khăn mềm, cất vào hộp, tránh trầy xước.
2. Tác dụng kính lúp: Phóng to hình ảnh vật nhỏ.
3. Rìa kính lúp: Mỏng hơn phần giữa.
4. Đơn vị khối lượng: Ki-lô-gam (kg).
5. An toàn phòng thực hành: Tuân thủ nội quy và hướng dẫn của giáo viên.
6. Nhiệt độ hơi nước sôi: 100°C.
7. Nhiệt độ nước đá tan: 32°F.
8. ĐCNN của thước: Chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp.
9. Các bước đo chiều dài: Ước lượng → Chọn thước → Đặt thước đúng → Đặt mắt nhìn vuông góc → Đọc, ghi kết quả.
10. Đổi mét (m): 1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm.
11. Cách đặt thước: Đặt dọc theo vật, vạch số 0 trùng một đầu vật.
12. Đo tấm vải: Dùng thước dây hoặc thước mét.
13. Ý nghĩa 500g trên hộp phấn: Khối lượng phấn trong hộp.
14. Đổi khối lượng: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg.
15. Dụng cụ đo khối lượng: Cân.
16. Các bước cân vật: Ước lượng → Chọn cân → Chỉnh về số 0 → Đặt vật lên → Đọc, ghi kết quả.
17. Đo chạy 100m: Đồng hồ bấm giây.
18. Nguyên lý nhiệt kế: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
1. Bảo vệ kính lúp: Lau bằng khăn mềm, cất vào hộp, tránh trầy xước.
2. Tác dụng kính lúp: Phóng to hình ảnh vật nhỏ.
3. Rìa kính lúp: Mỏng hơn phần giữa.
4. Đơn vị khối lượng: Ki-lô-gam (kg).
5. An toàn phòng thực hành: Tuân thủ nội quy và hướng dẫn của giáo viên.
6. Nhiệt độ hơi nước sôi: 100°C.
7. Nhiệt độ nước đá tan: 32°F.
8. ĐCNN của thước: Chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp.
9. Các bước đo chiều dài: Ước lượng → Chọn thước → Đặt thước đúng → Đặt mắt nhìn vuông góc → Đọc, ghi kết quả.
10. Đổi mét (m): 1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm.
11. Cách đặt thước: Đặt dọc theo vật, vạch số 0 trùng một đầu vật.
12. Đo tấm vải: Dùng thước dây hoặc thước mét.
13. Ý nghĩa 500g trên hộp phấn: Khối lượng phấn trong hộp.
14. Đổi khối lượng: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg.
15. Dụng cụ đo khối lượng: Cân.
16. Các bước cân vật: Ước lượng → Chọn cân → Chỉnh về số 0 → Đặt vật lên → Đọc, ghi kết quả.
17. Đo chạy 100m: Đồng hồ bấm giây.
18. Nguyên lý nhiệt kế: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
11.1Chọn D. Cần dùng một cáu cân và một cái bình chia độ.
11.2
Giải
Ta có : m=397g = 0,397kg ; V = 320cm3=0,00032m3
D = m/V = 0,397/0,00032 ≈ 1240,6 (kg/m3)
11.3
Giải
Tóm tắt :
V=10 l=0,01m3;
m1 = 15kg
m2= 1 tấn = 1000kg
a. V=? ;
b. P =? ; V=3m3
Khối lượng riêng của cát: D=m/V=15/0,01=1500 (kg/m3)
Thể tích 1 tấn cát : V=m/V=1000/1500=0,667 (m3)
Trọng lượng 1 đống cát 3m3: P=d x V = 10 x 1500 x 3 = 45000N
11.4
Giải
Khối lượng riêng của kem giặt Viso :
D = m/V=1/0,0009=1111,1(kg/m3)
So sánh với nước: Dnước = 1000kg/m3 => Dnước < Dkem\
11.5
Giải
D=1960,8kg/m3 ; d=19608 N/m3
Thể tích thực của hòn gạch: V=1200 – (192 x 2) = 816cm3
ð D=m/V=1,6/0,000816=1960,8 (kg/m3)
D= 10 x D=19608 N/m3
11.6cho vào chai,nện chặt.xác định dc thể tích của nó. Lấy hết chừng đó cát ra, nện chặt lại,sau đó đi cân nhưng phải trừ đi khối lượng của thùng(vỏ đựng)
Lấy khối lượng chia cho thể tích là đc>
11.7Chọn C. 2700kg/m3
11.8Chọn D. 12800cm3
11.9Chọn B. 128cm3
11.10Chọn B. 16N
11.11 Chọn A. Vì trọng lượng của đồng lớn hơn trọng lượng của nhôm
11.12 Chọn D. Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa
11.13 Không chính xác vì giữa các hạt ngô luôn luôn có 1 khoảng cách lớn nên thể tích đo như vậy là không chính xác.
- Lần cân thứ nhất cho: mt = m b + mn + mv + m1 (1)
- Lần cân thứ hai cho: mt = m b + mn + m2 (2)
- Lần cân thứ ba cho: mt = m b + (mn – mn) + mv + m2 (3)
Từ (1) và (2) => mv = m2 – m1
Từ (1) và (3) xác định được thể tích của vật tính ra cm3. Thể tích của vật tính ra cm3 có số đo là (m3 – m1).
Vậy khối lượng riêng của vật là: m2 – m1/ m3 – m1
1-2.5. Hãy kể tên những loại thước đo độ dài mà em biết : thước cuộn, thước dây, thước kẻ,...
Tại sao người ta lại sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau như vậy?
\(\rightarrow\) Người ta sản xuất ra nhiều loại thước đo như vậy để phục vụ cho tất cả mục đích đo khác nhau.
1-2.6. Hãy tìm cách đo độ dài sân trường em bằng một dụng cụ mà em có : * Cách 1: Dùng thước dây là hay nhất
* Cách 2: Đi từ đầu này đến đầu kia trường, đếm xem bao nhiêu bước, đo độ dài mỗi bước đi rồi nhân lên. Cái này thì chỉ cần thước ngắn cũng làm được nhưng ko chính xác bằng
Hãy mô tả thước đo, trình bày cách đo và tính giá trị trung bình của các kết quả đo trong tổ em.
\(\rightarrow\) Tự thực hành với các bạn trong tổ.
1-2.8. Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 0,2cm để đo độ dài cuốn sách giáo khoa Vật lí 6. Trong các cách ghi kết quả đo dưới đây, cách ghi nào là đúng?
A. 240mm.
B. 23cm.
C. 24cm.
D. 24,0cm.
1-2.9. Các kết quả đo độ dài trong ba bài báo cáo kết quả thực hành được ghi như sau:
a) l1 = 20,1cm.
b) l2 = 21 cm.
c) l3 = 20,5cm.
Hãy cho biết ĐCNN của thước đo dùng trong mỗi bài thực hành : 1mm
1-2.10. Cho 1 quả bóng bàn, 2 vỏ bao diêm, 1 băng giấy cỡ 3cm x 15cm, 1 thước nhựa dài khoảng 200mm, chia tới mm.
Cách Làm
Tính đường kính :
Đầu tiên đặt quả bóng vào giữa hai bao diêm, hai bao diêm phải đặt sát quả bóng, hai bao diêm phải đặt song song với nhau.
Sau đó dùng thước đo khoảng cách 2 mép trong của 2 bao diêm
\(\Rightarrow\) Đó là đường kính của quả bóng.
Tính chu vi :
Do quả bóng là một hình cầu nên không thể tính được chu vi, chỉ có công thức tính chu vi đường tròn.
Để tính chu vi đường tròn của quả bóng ta dùng công thức sau :
P = 2πR = πd
Trong đó : P : chu vi
________R : bán kính
________d : đường kính
________π : số pi = 3,14
Hãy dùng những dụng cụ trên để đo đường kính và chu vi quả bóng bàn.
-> tính P bằng cách dùng băng giấy quấn quanh quả bóng cho vừa một vòng của quả bóng rồi dùng thước đo độ dài băng giấy đó
1-2.11. Để xác định chu vi của một chiếc bút chì, đường kính của một sợi chỉ:
* Em làm cách nào?
=> chu vi của bút chì: Dùng sợi chỉ quấn 1 vòng xung quanh bút chì. đánh dấu độ dài của vòng dây này trên sợi chỉ. . kết quả đo chính là chu vi chiếc bút chì. nếu muốn chính xác hơn thì có thể quấn nhiều vòng rồi lấy trung bình của các lần quấn
* Em dùng thước nào, có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu?
=> sử dụng thước có ĐCNN là 1mm để đo độ dài đã đánh dấu
* Kết quả đo của em là bao nhiêu?
=> kết quả đo chính là chu vi chiếc bút chì. nếu muốn chính xác hơn thì có thể quấn nhiều vòng rồi lấy trung bình của các lần quấn
1-2.8.
-C. 24 cm
1-2.9.
-ĐCNN : 1mm
1-2.11.
-Bằng cách đo dộ dài
-Bằng thước kẻ ; ĐCNN : 1mm. GHĐ :20 cm
1-2.12
-Xác định bằng gang tay hoặc thước dây !
1-2.13
- Đo độ dài mỗi bước đi và đếm !
( tớ chị bt làm vậy thôi ! Sai thì sửa hộ tớ nhé ! )




Kích thước nguyên tử rất nhỏ cỡ 10 − 10 m . Vậy để đo kích thước cỡ nguyên tử ta dùng giai đo 10 − 10 m (ký hiệu là A 0 đọc là Angstron)
Đáp án: A
Đáp án là A.