Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1 : Điền chữ số vào dấu * để 594*
a) Số đó chia hết cho 2
b ) Số đó chia hết cho 3
c ) Số đó chia hết cho 2 và 5
d ) Số đó chia hết cho 9
Bài giải
Ta có :
Các số chia hết cho 2 và 5 thì sẽ có chữ số tận cùng là 0
=> Mà : 5 + 9 + 4 = 18
Nên nếu * là 0 thì : 0 + 18 = 18 ; 18 chia hết cho 3 và 9 nên * = 0
Số đó là : 5940
Vậy số càn tìm là : 0
Bài 2 : Thay các chữ x , y để số 56x3y chia hết cho 2 và 9 có 5 trường hợp
Bài giải
Số chia hết cho 2 thì chữ số tận cùng sẽ có chữ số tận cùng là một chữ số chẵn ( 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 )
=> Chữ số x là một chữ số chẵn
Vậy số đó sẽ là :
56x30 ; 56x32 ; 56x34 ; 56x36 ; 56x38
Mà số chia hết cho 9 thì sẽ có tổng các chữ số chia hết cho 9 :
=> Nếu y = 0 thì x = 4
=> Nếu y = 2 thì x = 2
=> Nếu y = 4 thì x = 0
Vậy ta có 3 trường hợp số cần tìm sẽ là : 56430 ; 56232 ; 56430
1.48
2a)sốnào từ có số 0,2, 4,6,8 đều chiahết cho 2
b) dấu hiệu đó chia hết cho 2 nên hk co số nào hk chia hết đc vs tổng bn đưa ra
Mik hỏi là dấu hiệu chia hết cho 6 và dấu hiệu chia hết cho 8 cơ mà
Các bạn giải rõ ràng đi
Mik dốt lắm nên ko hiểu
a) Nếu 5*8 chia hết cho 3 thì những số thỏa mãn là : 2; 5; 8
b) Những số thỏa mãn : 9
c) Những số thỏa mãn : 5
d) * thứ nhất : 9
* thứ 2 : 0
Bài 1.
Nếu số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b là ước của a.
Bài 2.
a/ 5*6 \(⋮\)3 \(\Rightarrow\) * = 1; 4; 7 ( chọn số nào tùy bạn )
b/ 6*5 \(⋮\)9 \(\Rightarrow\)* = 8.
c/ 46* \(⋮\)3; 5 \(\Rightarrow\)* = 5.
d/ *81* \(⋮\)2; 3; 5; 9
\(\Rightarrow\)*1 \(\in\){ 1; 2; 3; ...; 9 ) ;
*2 : ta thấy :
- Số chia hết cho 2 là số có tận cùng là các số chẵn.
- Số chia hết cho 5 là số có tận cùng là 0 hoặc 5.
- Số chia hết cho 9 là số có tổng các chữ số chia hết cho 9.
- Số chi hết cho 3 tương tự số chia hết cho 9.
\(\Rightarrow\)*81* phải là số có tận cùng là 0 hoặc 5 và tổng các số đó phải chi hết cho 9.
\(\Rightarrow\)Vậy *2 = ...
Bài 3.
a/ Ta có : 56 \(⋮\)4, 24 \(⋮\)4.
\(\Rightarrow\)( 56 + 24 ) \(⋮\)4.
b/ ( làm tương tự phần a)
#Băng Băng
1/ Điền vào chỗ trống :
Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b gọi là ước của a.
2/ Điền vào dấu * để thỏa mãn :
a/ 5*6 chia hết cho 3 :
Để số 5*6 chia hết cho 3 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 3.
\(\Rightarrow\) ( 5 + * + 6 ) chia hết cho 3
\(\Rightarrow\) 11 + * chia hết cho 3
\(\Rightarrow\) * = 1 ; 4 ; 7
Vậy các số cần tìm là : 516 ; 514 ; 517
b/ 6*5 chia hết cho 9
Để số 6*5 chia hết cho 9 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 9
\(\Rightarrow\) ( 6 + * + 5 ) chia hết cho 9
\(\Rightarrow\) 12 + * chia hết cho 9
\(\Rightarrow\) * = 6
Vậy số cần tìm là : 665
c/ 46* chia hết cho cả 3 và 5
Để số 46* chia hết cho cả 3 và 5 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 3 và chữ số tận cùng = 0 hoặc 5
\(\Rightarrow\) ( 4 + 6 + * ) chia hết cho 3 và 5
\(\Rightarrow\) 10 + * chia hết cho 3 và 5
\(\Rightarrow\) * = 5
Vậy số cần tìm là : 465
d/ *81* chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9 ( .... )
Để *81* chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 3 ; 5 và chữ số tận cùng phải = 0
\(\Rightarrow\) ( * + 8 + 1 + 0 ) chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9
\(\Rightarrow\) * + 9 chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9
\(\Rightarrow\) * = 9
Vậy số cần tìm là : 9810
3/ Không tính kết quả ....... :
a/ 56 + 24
56 \(⋮\)4
24 \(⋮\)4
Vậy tổng này chia hết cho 4
b/ 72 - 15
72 \(⋮\)4
15 không chia hết cho 4
Vậy hiệu này không chia hết cho 4
5*8 : 3 <=> ( 5 + * + 8 ) : 3
<=> ( 13 + * ) : 3
mà * < 10 nên * có thể là 2 ; 5 ; 8
6*3 : 9 <=> ( 6 + * + 3 ) : 3
<=> ( 9 + * ) : 3
mà * < 10 nên * = 0 ; 9
43* : 3 và 5
+, để 43* : cho 5 thì * phải = 0, 5
th1; 430 ko : hết 3 ( loại )
th2: 435 : 3 (đúng )
=> * = 5
tự làm tiếp
dấu hiệu chia hết cho 4 là số đó có hai chữ số cuối là một số có 2 chữ số chia hết cho 4, vd như là 00;04;08;12;16;...;96
Dấu hiệu chia hết cho 6 là số đó phải là số chẵn và có tổng các chữ số chia hết cho 3