Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
nFe = \(\frac{11,2}{56}=0,2mol\)
nAl = \(\frac{m}{27}mol\)
Cốc A : Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
0,2 0,2
Theo định luật bảo toàn khối lượng khối lượng HCl tăng thêm;
11,2 - 0,2.2 = 10,8 g
Cốc B : 2Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 2H2
\(\frac{m}{27}\) \(\frac{3m}{27.2}\)
Khi cho mg Al vào cốc B thì cốc B tăng thêm là ;
m - \(\frac{3m}{27.2}\).2 = 10,8
=> m = 12,15 g
Theo bài ra ta có:
nFe =
nFe = 0.2 (mol).
nAl =
Xét thí nghiệm 1, ta có phương trình phản ứng:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
0.2 0.4 0.2 0.2 (Mol)
Dung dịch sau phản ứng có chứa: FeCl2 và có thể có axit dư
Xét thí nghiệm 2, ta có phương trình phản ứng:
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
m/27 m/54 3m/54 (Mol)
Dung dịch sau phản ứng có chứa: Al2(SO4)3 hoặc có thể có axit còn dư
Vì sau khi phản ứng cái kim đồng hồ cân nặng vẫn ở vị trí cân bằng nên ta có thể suy luận như sau:
Khối lượng kim loại Nhôm khi cho vào cốc A trừ đi khối lượng đã mất đi là khí Hidro ở cốc A phải bằng Khối lượng kim loại Nhôm cho vào cốc B trừ đi lượng khí Hidro thoát ra ở cốc B
Vậy ta có phương trình cân bằng khối lượng của 2 cốc như sau:
Cốc A{mFe - mH2} = Cốc B{mAl - mH2}
11.2 - 0.2.2 = m - 6m/54
48m = 583.2
m = 12.15 (g)
Ta có pthh Fe+HCl -> FeCl2+H2
2Al+3H2SO4-> Al2(SO4)3+ 3H2 theo pthh 56g Fe -> 127g FeCl2
vậy m g 11.2 g Fe -> 25.4g FeCl2
theo pthh 27 g Al-> 342 g Al2(SO4)3 vậy m g Al -> 38*m/3 (g) Al2(SO4)3 .Vì cho 11.2 g Fe vào cốc A và m g Al vào cốc B khi cả sắt và nhôm đều tan và cân đã ở vị trí cân bằng -> (38*m)/3=25.4-> m =2
Cốc A: Fe + 2HCl ---> FeCl2 + H2 (1)
0,2 0,2 mol
Cốc B: 2Al + 3H2SO4 ---> Al2(SO4)3 + 3H2 (2)
m/27 m/18 mol
Số mol Fe = 11,2/56 = 0,2 mol; số mol Al = m/27 mol.
Khối lượng cốc A tăng = khối lượng Fe - khối lượng H2 (bay ra) = 11,2 - 2.0,2 = 10,8 gam.
Khối lượng cốc B tăng = khối lượng Al - khối lượng H2 = m - 2.m/18 = m - m/9 = 8m/9 gam.
Vì cân ở vị trí cân bằng nên khối lượng tăng cốc A = khối lượng tăng ở cốc B. Suy ra: 8m/9 = 10,8 hay m = 12,15 g
\(n_{Fe}=\dfrac{11,2}{56}=0,2\left(mol\right)\)
\(n_{Al}=\dfrac{m}{27}\left(mol\right)\)
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2\(\uparrow\)
0,2________________0,2 (mol)
=> nH2 = 0,2 (mol) => mH2 = 0,2.2 = 0,4 (gam)
2Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2
\(\dfrac{m}{27}...........................\dfrac{m}{18}\)(mol)
\(\Rightarrow n_{H2}=\dfrac{m}{18}\Rightarrow m_{H2}=\dfrac{m}{18}.2=\dfrac{m}{9}\left(gam\right)\)
Khối lượng của đĩa đựng HCl tăng là :
11,2 - 0,4 = 10,8 (gam)
Khối lượng đĩa đựng H2SO4 là:
\(m-\dfrac{m}{9}=\dfrac{8m}{9}\left(gam\right)\)
Theo bài 2 đĩa thăng bằng nên ta có
\(10,8=\dfrac{8m}{9}\Rightarrow m=12,5\left(gam\right)\)
nFe=m/M=11,2/56=0,2(mol)
nAl=\(\dfrac{m}{27}\)(mol)
PT1:
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2\(\uparrow\)
1..........2............1............1 (mol)
0,2-> 0,4 -> 0,2 -> 0,2 (mol)
=> mH2=n.M=0,2.2=0,4 (gam)
PT2:
2Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2\(\uparrow\)
2..............3....................1....................3 (mol)
\(\dfrac{m}{27}\) ................................................> \(\dfrac{m}{18}\left(mol\right)\)
=> mH2=n.M=\(\dfrac{m}{18}.2=\dfrac{m}{9}\left(g\right)\)
từ đó ,ta được
mHCl=11,2 - 0,4 =10,8 (gam)
mH2SO4=m - \(\dfrac{m}{9}=\dfrac{8m}{9}\) (gam)
Theo bài 2 đĩa cân bằng nên:
10,8=\(\dfrac{8m}{9}\)
\(\Leftrightarrow97,2=8m\)\(\Rightarrow m=12,15\left(gam\right)\)

nFe=11,2/56=0,2(mol)
nAl=m/27
Cốc A:
Fe+2HCl--->FeCl2+H2
0,2_______________0,2
Cốc B:
2Al+3H2SO4--->Al2(SO4)3+3H2
m/27____________________m/18
m cốc A tăng=mFe-mH2=11,2-2.0,2=10,8(g)
m cốc B tăng=mAl-mH2=m-2.m/18=m-m/9=8m/9(g)
Vì cân ở vị trí thăng bằng
=>10,8=8m/9
=>m=12,15(g)