Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. quân dân ta đã chiến đấu và giành thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống .
a) Nguyên nhân thắng lợi -Thứ nhất, là do tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí bất khuất và lòng tự cường dân tộc của quân dân ta. Trong cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ hai, Lý Thường Kiệt đã từ bỏ danh vọng bổng lộc, xin triều đình mời Lý Đạo Thành về Thăng Long nhậm chức Tể tướng, còn ông chỉ tổ chức kháng chiến mà không tham gia các chức vụ trong vương triều. -Thứ hai, là do khối đại đoàn kết toàn dân vững chắc. Trong cuộc kháng chiến, nhân dân ta đã nhất trí một lòng xung quanh triều đình hoặc bộ tham mưu cùng chung sức đánh giặc. - Thứ ba, là sự lãnh đạo sáng suốt, tài tình của các tướng lĩnh chỉ huy mà tiêu biểu là Lý Thường Kiệt. - Thứ tư, nguyên nhân khách quan : khí hậu nóng nực ở phương Nam là một trở lực lớn đối với quân xâm lược ; địa hình của đất nước ta không phù hợp với sự di chuyển và chiến đấu của quân Tống ; việc tiếp tế của giặc gặp nhiều khó khăn, khiến địch lúng túng, tinh thần bị dao động... b) Ý nghĩa lịch sử - Thắng lợi của các cuộc kháng chiến đã củng cố chính quyền phong kiến vững mạnh, tạo điều kiện xây dựng đất nước phát triển về mọi mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội... Lòng tin của nhân dân với triều đình được nâng cao. - Thắng lợi của các cuộc kháng chiến đã chứng tỏ lòng yêu nước, bất khuất của dân tộc. - Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của nhân dân ta sau này.
- Yếu tố tích cực:
+ Đem lại những hiểu biết mới về Trái Đất, những con đường, vùng đất, dân tộc mới; tăng cường giao lưu văn hóa giữa các châu lục.
+ Thị trường thế giới được mở rộng, hàng hải quốc tế phát triển.
+ Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của quan hệ phong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.
- Yếu tố tiêu cực: nảy sinh quá trình tranh giành thuộc địa và buôn bán nô lệ.
~ Học tốt~
Yếu tố tích cực: Thúc đẩy thương nghiệp Châu Âu phát triển, đem lại nguồn nguyên liệu quý cho giai cấp tư sản
Yếu tố tích cực: Nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ
1) Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu
- Sau sự sụp đổ của Đế chế La Mã, Tây Âu rơi vào thời kỳ hỗn loạn, dân cư sống phân tán, các lãnh chúa địa phương dần nắm quyền.
- Các vua và lãnh chúa phong kiến trao đất đai cho các quý tộc, hiệp sĩ để đổi lấy sự trung thành và quân dịch.
- Xã hội phong kiến được xây dựng dựa trên mối quan hệ giữa chủ đất và thần dân, phân chia thành các tầng lớp: vua, quý tộc, nông dân.
- Các lâu đài, pháo đài được xây dựng để bảo vệ lãnh thổ, tăng quyền lực địa phương.
2) Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí lớn ở Tây Âu
- Mở rộng vùng ảnh hưởng và giao thương với các châu lục khác, đặc biệt là châu Á và châu Mỹ.
- Kinh tế phát triển mạnh nhờ buôn bán hàng hóa, khai thác tài nguyên mới.
- Tăng cường quyền lực của các quốc gia Tây Âu, thúc đẩy chủ nghĩa tư bản sơ khai.
- Gây ra các cuộc xung đột, cạnh tranh giữa các nước châu Âu trong việc chiếm đoạt thuộc địa.
- Thúc đẩy sự trao đổi văn hóa, khoa học và kỹ thuật giữa các khu vực trên thế giới.
1.
Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu diễn ra từ thế kỷ III đến thế kỷ IX trên cơ sở sự sụp đổ của đế chế La Mã và sự tan rã của các bộ lạc Giéc-man. Cụ thể, đế chế La Mã suy yếu, sau đó các bộ tộc Giéc-man tràn vào, lập vương quốc mới và xóa sổ hoàn toàn đế chế vào năm 476. Sự hình thành chế độ phong kiến được đánh dấu bằng việc ra đời các giai cấp lãnh chúa phong kiến và nông nô, cùng với đơn vị kinh tế - chính trị cơ bản là lãnh địa phong kiến.
2.
Các cuộc phát kiến địa lý đã mang lại hệ quả to lớn cho Tây Âu, bao gồm sự mở rộng kiến thức về Trái Đất và tăng cường giao lưu văn hóa, đồng thời thúc đẩy mạnh mẽ thương nghiệp, mở rộng thị trường và là tiền đề quan trọng cho sự ra đời của chủ nghĩa tư bản thông qua quá trình tích lũy vốn, cướp bóc tài nguyên và bóc lột sức lao động.
Câu 1:
Nguyên nhân: do nhu cầu phát triển sản xuất và những tiến bộ về kĩ thuật hàng hải như la bàn, hải đồ, kĩ thuật đóng tàu.
Những cuộc phát kiến địa lí lớn:
- Đi-a-xơ đến cực Nam châu Phi ( năm 1487 )
- V.Đơ-ga-ma đến Tây Nam Ấn Độ ( năm 1498 )
- Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ ( năm 1492 )
- Ma-gien-lan đi vòng quanh Trái Đất ( năm 1519-1522 )
Ý nghĩa:
- Thúc đẩy thương nghiệp châu Âu phát triển và đem lại nguồn lợi khổng lồ cho giai cấp tư sản ở châu Âu.
Câu 1.
=> Các nhà hàng hải, các cuộc phát kiến địa lí diễn ra vào cuối thế kỉ XV và đầu thế kỉ XVI
Nguyên nhân là: Do sản xuất phát triển, tiến bộ về kĩ thuật hàng hải: la bàn; hải đồ; kĩ thuật đóng tàu
Câu 2.
Cuối thế kỉ X, người Giec-Man đã xâm chiếm và tiêu diệt các quốc gia cổ đại phương tây thành lập nhiều vương quốc mới
- Xã hội hình thành các tầng lớp mới:
+ Lãnh chúa phong kiến
+ Nông nô
=> Xã hội phong kiến được hình thành
1. Đặc điểm thời kì phong kiến phương Tây:
* Kinh tế: Nông nghiệp lãnh địa tự cấp tự túc là chủ đạo; từ thế kỉ XI xuất hiện thành thị thúc đẩy kinh tế hàng hóa.
* Xã hội: Gồm hai giai cấp chính là Lãnh chúa (thống trị) và Nông nô (bị bóc lột); sau có thêm thị dân.
* Chính trị: Giai đoạn đầu phân quyền cát cứ, sau chuyển dần sang tập quyền.
* Văn hóa - tư tưởng: Thiên Chúa giáo chi phối toàn bộ đời sống tinh thần.
2. Nguyên nhân các cuộc phát kiến địa lý:
* Kinh tế: Nhu cầu cấp thiết về vàng bạc, nguyên liệu và thị trường mới.
* Thương mại: Con đường tơ lụa trên bộ sang phương Đông bị người Ottoman (Thổ Nhĩ Kỳ) chiếm độc quyền, buộc phải tìm đường biển mới.
* Khoa học - kĩ thuật: Tiến bộ về hàng hải (la bàn, hải đồ, thuyết Trái Đất hình cầu) và kĩ thuật đóng tàu lớn (tàu Ca-ra-ven).