Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
|
Tiêu chí
|
NÔNG NGHIỆP |
CÔNG NGHIỆP |
|
Đối tượng sản xuất |
Cây trồng, vật nuôi |
Khoáng sản, nguyên vật liệu… |
|
Tư liệu sản xuất |
Đất trồng |
Máy móc, thiết bị, công nghệ |
|
Các giai đoạn sản xuất |
Các giai đoạn kế tiếp nhau, diễn ra trên cùng địa điểm |
Gồm 2 giai đoạn sản xuất có thể diễn ra đồng thời, ở những địa điểm khác nhau. |
|
Mức độ tập trung sản xuất |
Phân tán trong không gian |
Tập trung cao độ |
|
Mức độ phụ thuộc vào ĐKTN |
Phụ thuộc chặt chẽ vào tự nhiên, có tính mùa vụ rõ rệt |
Ít phụ thuộc vào tự nhiên |
|
Tiêu chí
|
NÔNG NGHIỆP |
CÔNG NGHIỆP |
|
Đối tượngsản xuất |
Cây trồng, vật nuôi |
Khoáng sản, nguyên vật liệu… |
|
Tư liệu sản xuất |
Đất trồng |
Máy móc, thiết bị, công nghệ |
|
Các giai đoạn sản xuất |
Các giai đoạn kế tiếp nhau, diễn ra trên cùng địa điểm |
Gồm 2 giai đoạn sản xuất có thể diễn ra đồng thời, ở những địa điểm khác nhau. |
|
Mức độ tập trung sản xuất |
Phân tán trong không gian |
Tập trung cao độ |
|
Mức độ phụ thuộc vào ĐKTN |
Phụ thuộc chặt chẽ vào tự nhiên, có tính mùa vụ rõ rệt |
Ít phụ thuộc vào tự nhiên |
- Quy mô nhỏ: Các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thường có quy mô nhỏ hơn so với các ngành công nghiệp lớn khác như công nghiệp ô tô hoặc công nghiệp dầu khí. Do đó, vốn đầu tư cần cho việc thành lập và vận hành doanh nghiệp có thể thấp hơn.
- Cơ cấu lao động đơn giản: Một số ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, như sản xuất thực phẩm hoặc sản xuất sản phẩm dệt may, có cơ cấu lao động đơn giản hơn. Điều này có nghĩa là không cần đầu tư nhiều vào đào tạo và kỹ thuật cao cấp cho nhân viên.
- Nguyên liệu dễ dàng tiếp cận: Đôi khi, nguyên liệu cần thiết cho sản xuất hàng tiêu dùng có sẵn và dễ tiếp cận, giúp giảm chi phí nguyên liệu và vận chuyển.
- Khả năng cạnh tranh trong giá cả: Các sản phẩm tiêu dùng thường phải cạnh tranh về giá cả trên thị trường. Vì vậy, các doanh nghiệp trong ngành này có xu hướng tiết kiệm chi phí và duy trì giá cả thấp hơn, điều này có thể dẫn đến sự tiết kiệm vốn đầu tư.
- Thời gian lưu hành sản phẩm ngắn: Sản phẩm tiêu dùng thường có chu kỳ lưu hành ngắn hơn so với các sản phẩm công nghiệp khác. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp có thể thu hồi vốn đầu tư nhanh hơn và tái đầu tư vào sản xuất mới.
-các mảng kiến tạo dịch chuyển được do tác động chủ yếu của lớp Manti trên
- hoạt động kiến tạo của Trái Đất tập trung chủ yếu ở vùng tiếp xúc giữa các mảng, khi các mảng xô húc hoặc tách xa nhau.
- vành đai lửa Thái Bình Dương hình thành do sự va chạm của các mảng kiến tạo lớn là: mảng Thái Bình Dương, mảng Âu-Á, mảng Bắc Mĩ.
- mảng lục địa Nam Mỹ xô húc với mảng đại dương Na-xca tạo nên địa hình : dãy núi An-đét
Vành đai lửa Thái Bình Dương hình thành do sự va chạm của các mảng kiến tạo lớn như mảng Thái Bình Dương, mảng Nam Cực và mảng Phi.
Danh sách các quốc gia theo trữ lượng dầu mỏ là 1 bảng thống kê về các quốc gia theo trữ lượng dầu mỏ đã được thăm dò và xác thực. Bảng danh sách có mặt của 99 quốc gia có số liệu trữ lượng, trong đó Venezuela là quốc gia có trữ lượng dầu thô lớn nhất thế giới với 297.570 triệu thùng, tiếp đến là Ả Rập Xê Út với 267.910 triệu thùng. Việt Nam xếp thứ 28 thế giới về trữ lượng dầu thô, với khoảng 4.400 triệu thùng, xếp sau Ai Cập nhưng xếp trướcAustralia. Những quốc gia dầu mỏ, nhưng trữ lượng quá ít chỉ có vài trăm nghìn thùng nhưEthiopia, Maroc xếp cuối bảng.
Trữ lượng dầu trong bảng danh sách này được công bố bởi nhiều nguồn khác nhau, dựa trên các cuộc thăm dò địa chất, trữ lượng dầu khí được tính ngoài dầu mỏ còn bao gồm cả đá phiến dầu và cát dầu.
Công nghiệp khai thác dầu mỏ phân bố chủ yếu ở các nước đang phát triển thuộc khu vực Trung Đông , Bắc Phi , Trung Quốc , Mĩ Latinh và ở LB Nga , những nước có nhiều mỏ dầu với trữ lượng lớn . Sản lượng khai thác khoảng 3,8 tỉ tấn/năm ở các nước đang phát triển.
Danh sách các quốc gia theo trữ lượng dầu mỏ là 1 bảng thống kê về các quốc gia theo trữ lượng dầu mỏ đã được thăm dò và xác thực. Bảng danh sách có mặt của 99 quốc gia có số liệu trữ lượng, trong đó Venezuela là quốc gia có trữ lượng dầu thô lớn nhất thế giới với 297.570 triệu thùng, tiếp đến là Ả Rập Xê Út với 267.910 triệu thùng. Việt Nam xếp thứ 28 thế giới về trữ lượng dầu thô, với khoảng 4.400 triệu thùng, xếp sau Ai Cập nhưng xếp trướcAustralia. Những quốc gia dầu mỏ, nhưng trữ lượng quá ít chỉ có vài trăm nghìn thùng nhưEthiopia, Maroc xếp cuối bảng.
Trữ lượng dầu trong bảng danh sách này được công bố bởi nhiều nguồn khác nhau, dựa trên các cuộc thăm dò địa chất, trữ lượng dầu khí được tính ngoài dầu mỏ còn bao gồm cả đá phiến dầu và cát dầu.
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
Chọn đáp án A.