K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

3 giờ trước (9:45)

Em tham khảo nhéee

2 giờ trước (10:35)

The Present Perfect  (Thì hiện tại hòan thành)

a. Form :        - Khẳng định : S  + has / have  + V3 , ed 

- Phủ định  :    S + has  / have ( not ) V3 , ed

- Nghi vấn :   Has / Have    +  S +  V3 , ed?       

b. Usage:

* Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra hoặc xảy ra không rõ thời gian (thường đi kèm với các từ  just , recently = lately, not .. yet, ever, never, so far, already, today, this morning, this year )         

Ex : We haven’t finished our homework yet .

* Diễn tả 1 hành động bắt đầu từ  quá khứ kéo dài đến hiện tại có khả năng tiếp tục ở tương lai (thường đi với các từ  since , for)      

                        Ex : They have lived here  for ten years .

* Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời gian (already, before)

                 Ex: Have you seen this movie before?

* Ngòai ra còn có một số cụm từ chỉ thời gian như : so far =  until now = up to now= up to the present ,how long .. ? It is the first / second / third  … time, twice /  many /  three…. times.

* Note: For ( many, several, 2, 3 / + times, years, months or a long time = ages ) #  since ( last week .. )

  - SINCE: chỉ mốc thời gian (2000, September, I last saw you, …)

- FOR: chỉ khoảng thời gian (3 months, a long time, ages, …)


CÁC HIỆN TƯỢNG NGỮ PHÁP TRỌNG TÂM - KÌ THI ĐGNL CỦA ĐHQG TPHCMChủ đề 1. CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH (P2).                   HOÀN THÀNH                HOÀN THÀNH TIẾP DIỄNHIỆN TẠI*Cấu trúc:(+): S + have/has + PP.(-): S + have/has + not + PP.(?): Have/has + S + PP?*Dấu hiệu nhận biết: already, yet, ever, never, since, for, recently, before, so far, up to now...*Cách dùng: -Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ,...
Đọc tiếp

CÁC HIỆN TƯỢNG NGỮ PHÁP TRỌNG TÂM - KÌ THI ĐGNL CỦA ĐHQG TPHCM

Chủ đề 1. CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH (P2).

                   HOÀN THÀNH                HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN
HIỆN TẠI

*Cấu trúc:
(+): S + have/has + PP.
(-): S + have/has + not + PP.
(?): Have/has + S + PP?

*Dấu hiệu nhận biết: already, yet, ever, never, since, for, recently, before, so far, up to now...

*Cách dùng: 
-Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, có thể xảy ra trong tương lai.
(She has studied for 5 hours).
-Nói về hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không nêu cụ thể với thời gian diễn ra.
(I have been to London several times).

*Cấu trúc:
(+): S + has/have + been + V_ing.
(-): S + has/have not been + V_ing.
(?): Has/Have + S + been + V_ing?

*Dấu hiệu nhận biết: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, so far...

*Cách dùng:
-Dùng để nói về hành động xảy ra  trong quá khứ diễn ra liên tục, tiếp tục kéo dài đến hiện tại.
(I have been working for 3 hours).
-Dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại.
(I am very tired now because I have been working hard for 10 hours).

QUÁ KHỨ

*Cấu trúc:
(+): S + had + PP.
(-): S + had + not PP.
(?): Had + S + PP?

*Dấu hiệu nhận biết: after, before, as soon as, by the time, when.

*Cách dùng: Diễn tả một hành động  đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ.
(I had gone to school before Nhung came).

*Cấu trúc:
(+): S + had been + V_ing.
(-): S + had not been + V_ing.
(?): Had + S + been + V_ing?

*Dấu hiệu nhận biết: until then, by the time, prior to that time.

*Cách dùng: 
-Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ.
(I had been typing for 3 hours before I finished my work).
-Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ.
(Phong had been playing game for 5 hours before 12pm last night).

TƯƠNG LAI

*Cấu trúc:
(+): S + will have + PP.
(-): S + will not have + PP.
(?): Will + S + have + PP?

*Dấu hiệu nhận biết: by the time, prior to that time.

*Cách dùng: 
-Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai.
(I will have finished my job before 7 o’clock this evening.)
-
Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.
(I will have done the exercise before the teacher come tomorrow).

*Cấu trúc:
(+): S + will have been + V_ing.
(-): S + will not have been + V_ing.
(?): Will + S + have been + V_ing?

*Dấu hiệu nhận biết: by the time, prior to the time.

*Cách dùng: 
-Diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai.
(I will have been working for this company for 6 years by this time next year).

Related posts:

Các hiện tượng ngữ pháp trọng tâm kì thi ĐGNL ĐHQG TPHCM Phần 1:  Click here

 

Hỗ trợ sách forecast IELTS update đến hết T12/2021 giá mềm cho bạn nào ôn cấp tốc!

 

P/s: CTV nào đi qua cho lên CHH giúp mình nha! Tiện cho mình hỏi là hết thời hạn đăng ký CTV hè rồi ạ :(( không biết giờ đăng ký có được nữa không :(

6
13 tháng 7 2021

Cảm ơn anh nhiều ạ!!!💙💙💙

13 tháng 7 2021

đăng kí đc 1 tháng r a ạ

A. Mối quan hệ giữa “ago-since-for” và thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành.1. We haven’t been to a concert for over a year.The last time………………………………….......................................2. Your birthday party was the last time I really enjoyed myself.I………………………………………………………………..................3. It’s nearly 20 years since my father saw his brother.My...
Đọc tiếp

A. Mối quan hệ giữa “ago-since-for” và thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành.

1. We haven’t been to a concert for over a year.

The last time………………………………….......................................

2. Your birthday party was the last time I really enjoyed myself.

I………………………………………………………………..................

3. It’s nearly 20 years since my father saw his brother.

My father……………………………………………….........................

4. Tom went to Scotland last Friday and is still there.

Tom has……………………………………………............................

5. When did you last ride a bike?

How long is it………………………………………..........................?

6. The last time I went swimming was when I was in France.

I haven’t……………………………………………….......……........

7. You haven’t tided up this room for weeks.

It’s………………………………………….....................................

8. He was last in touch with me three weeks ago.

He hasn’t……………………………………....….........................

9. Mr John hasn’t visited France since 1990.

Mr John last………………………………………........................

10. It last rained three weeks ago.

It’s…………………………….....................................................

11. I haven’t eaten this kind of food before.

This is the first……………………………….............................

B. Mệnh đề “wish”.

12. What a pity you failed your driving test!

I wish………………………………………...............................

13. It’s a pity that you’re going away so soon.

I wish…………………………………………...........................

14. I'm sorry I didn't phone him yesterday.

I wish.....................................................................................

C. Mệnh đề so sánh.

15. She knows a lot more about it than I do.

I don't know..........................................................................

16. Jane is a better cook than Betty.

Betty can't.............................................................................

17. Tom is younger than he looks.

Tom isn't..............................................................................

18. I didn't spend as much money as my friend did.

My friend.............................................................................

19. He doesn't know them as well as I do.

I know.................................................................................

20. It's still cold but it was colder yesterday.

It's isn't...............................................................................

D. Mệnh đề chỉ nguyên nhân và kết quả.

21. The children couldn't go swimming because the sea was very rough.

The sea was too................................................................

22. We didn't have enough money,so we didn't go on holiday.

If we...................................................................................

23. We got lost because we didn't have a map.

If we..................................................................................

24. The bridge was so low that the bus couldn't go under it.

It was...............................................................................

25. It was so late that nothing could be done.

It was too........................................................................

26. He couldn't afford to buy a car.

The car..........................................................................

27. That restaurant is so dirty that noone wants to eat there.

It is such.......................................................................

28. The tast was too difficult for the pupils to do.

The test........................................................................

29. Phone now or you will be late.

You will........................................................................

E. Một số mẫu câu khác.

30. I advise you to put your money in a bank.

You'd .........................................................................

31. Why don't you meet to discuss the price?

I suggest....................................................................

32. I would prefer you to deliver the package on Monday.

I'd rather....................................................................

1

 1...I went to a concert was over a year ago.

2...haven't really enjoyed myself since your birthday party.

3....hasn't seen his brother for nearly 20 years.

4....been in Scotland since last Friday.

......gone to Scotland since last Friday.

5........ since you rode a bike?

6.........been swimming since I was in France./

...........gone swimming since I was in France.

7....weeks since you tided up this room.

8.... Been in touch with her for three weeks.

9....visited France in 1990.

10...three weeks since it rained.

11....time I have eaten this kind of food.

B. 12....you had passed/ hadn't failed your driving test.

13....you weren't going away so soon.

14.....I had phoned him yesterday.

C. 15.....as much about it as she does.

16....cook as well as Jane.

17.....as old as he looks.

18....spent more money than I did.

19....them better than he does.

20....as cold today as it was yesterday.

D. 21...rough for the children to go swimming.

22....had had enough money, we could have gone on a holiday.

23......had had a map, we couldn't have got lost.

24...such a low bridge that the bus couldn't go under it.

25.... late for anything to be done./

.....late to do anything.

26....was too expensive for him./

......cost more than he could afford.

27....a dirty restaurant that noone wants to eat there.

28....was so difficult that the pupils couldn't do it.

29....be late if you don't phone now.

E. 30.....better put your money in a bank.

31....that you should have a meeting./

.......that you should meet to discuss the price./

.......meeting to discuss the price.

32........you delivered the package on Monday

20 tháng 2 2021

link copy

https://vndoc.com/bai-tap-viet-lai-cau-trong-tieng-anh-84245

28 tháng 8 2016

chả hỉu b ns j

28 tháng 8 2016

cùng thì là vế một và vế 2 cùng thì còn khác thì là vế mmotj với vế 2 khác thì . 

Ex: vMary is said to have worked here for a long time.

30 tháng 4 2023

cũng như QKĐ vs HTĐ ấy

17 tháng 9 2020

'Ever và Never' có cách dùng gần giống nhau trong tiếng Anh bạn nhé.

Cả 'ever và never' đều đứng trước động từ chính nhưng lại đứng sau trợ động từ.

* Ý nghĩa:

- Never: dùng để phủ định một cách tuyệt đối (ko bao giờ)

- Ever: ko hoàn toàn phủ nhận một cái gì đó ( bạn có thể hiểu nôm na là chỉ là chưa từng hay có bao giờ ko)

Đó là cách giải thik của mik. Nếu bạn cảm thấy đúng và hiểu thì tick đúng hộ mik nhé. Mik cảm ơn.

Chúc bạn học tốt !! hihi

8 tháng 5 2020

Các bạn giúp mik nha

8 tháng 5 2020

sao bn để là lớp 12 mà tui thấy thông tin bn là tiểu học z