K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

⚡⚡⚡ ĐẢO NGỮ - INVERSION (P.1) ⚡⚡⚡⚡ Đảo ngữ với câu điều kiện ⚡Đảo ngữ với câu điều kiện thì chỉ đảo ở mệnh đề if, mệnh đề sau giữ nguyên. ✔ Câu điều kiện loại 1: Should + S + V / be..., S + will/should/may/shall + V… Ex: If she is here on time, we will let her join us. => Should she be here on time, we will let her join us. (Nếu cô ấy đến đúng giờ, chúng ta sẽ để cô ấy tham gia...
Đọc tiếp

⚡⚡⚡ ĐẢO NGỮ - INVERSION (P.1) ⚡⚡⚡

⚡ Đảo ngữ với câu điều kiện ⚡

Đảo ngữ với câu điều kiện thì chỉ đảo ở mệnh đề if, mệnh đề sau giữ nguyên.

 

✔ Câu điều kiện loại 1:

Should + S + V / be..., S + will/should/may/shall + V… 

Ex:

If she is here on time, we will let her join us. => Should she be here on time, we will let her join us. (Nếu cô ấy đến đúng giờ, chúng ta sẽ để cô ấy tham gia cùng.)

Should you leave the party early, he may get angry. (Nếu bạn rời bữa tiệc sớm, anh ta có thể sẽ tức giận.)

 

✔  Câu điều kiện loại 2:

Were S + to V/ Were S, S + would/could/might + V

Ex:

If I had enough money, I would buy a new house.

=> Were I to have enough money, I would buy a new house.

(Nếu tôi có đủ tiền thì tôi đã mua một căn nhà mới.)

If I were you, I would follow our teacher's advice.

=> Were I you, I would follow our teacher's advice.

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ nghe theo lời khuyên của giáo viên.)

 

✔ Câu điều kiện loại 3:

Had + S + V p.p, S + would/should/might have PII

Ex: If he hadn’t stayed up late last night he wouldn’t have had a headache.

=> Had he not stayed up late last night, he wouldn’t have had a headache.

(Nếu anh ấy không thức khuya và đêm qua, anh ấy đã không bị đau đầu.)

 

✽ Các em hãy đặt thêm một vài ví dụ với dạng đảo ngữ của câu điều kiện rồi nhận tick nhé!

3
26 tháng 8 2021

Đk loại 1:

Should he study hard, he will pass the exam.

Should our leader call, let me know immediately.

Should she have free time, she’ll play tennis.

Should it rain, they won’t walk to the town.

Should her friends come, she will be very happy.

Dk loại 2

Were I him, I would not do such a rude thing

Were I a bird, I would fly. 

Were you to know Japanese, you would understand what I mean.

Were I a rich kid, I would not have to worry about spending anything.

Were I a celebrity, I could get buy any bag I want. 

Câu đk loại 3

Had you known my mom, you would have thought he was crazy too.

Had you heard her singing, you would have laughed too.

Had I thought of the right words, I would have told them what I was thinking

Had you trained harder, you would have won the game.

 

26 tháng 8 2021

good teacher

5 tháng 11 2021

2 she had got the price of the contest, she would be happy now

3 I had gone to the concert last night ,I would be tired

4 John had finished all his homework, he could see a movie now

5 we had listened to my mother, we wouldn't be in trouble right now

Ex5

1 you arrive at the offcie earlier than I do, please turn on the air-conditioner

2 Were it not snowy, the children would go to school

3 he not died so young, he would be a famous musician

4 Were I you, I would take care of my car

5 not very bad-tempered, his wife would give him soon are marrage

6 Had she not got married at such an early age, he would be at university

CÁC HIỆN TƯỢNG NGỮ PHÁP TRỌNG TÂM - KÌ THI ĐGNL CỦA ĐHQG TPHCMChủ đề 5. CÂU ĐIỀU KIỆNCác loại câu điều kiệnCấu trúcVí dụType 0 (diễn tả sự thật hiển nhiên)If + S + V(htđ), S + V(htđ)If water boils, it is at 100oCType 1 (diễn tả điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai)If + S + V(htđ), S + will/can/may + V(bare)If it rains, we will be at home.Type 2 (diễn tả điều kiện không thể xảy ra ở...
Đọc tiếp

CÁC HIỆN TƯỢNG NGỮ PHÁP TRỌNG TÂM - KÌ THI ĐGNL CỦA ĐHQG TPHCM

Chủ đề 5. CÂU ĐIỀU KIỆN

Các loại câu điều kiệnCấu trúcVí dụ
Type 0 (diễn tả sự thật hiển nhiên)

If + S + V(htđ), S + V(htđ)

If water boils, it is at 100oC
Type 1 (diễn tả điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai)If + S + V(htđ), S + will/can/may + V(bare)If it rains, we will be at home.
Type 2 (diễn tả điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại)

If + S + V(qkđ)/were, S + would/could/might + V(bare)

If I were you, I wouldn't do like that.
Type 3 (diễn tả điều kiện trái ngược với sự thật trong quá khứ)If + S + V(qkht), S + would/could/mightt + have + PPIf I had studied hard, I would have passed the exam.
MixedIf + S + V(qkht), S + would/could + V(bare)If I had had breakfast, I wouldn't be hungry now.
Các cách diễn đạt khác

- Unless (thường dùng type 1).

- But for/ without + N (thường dùng type 2,3).

- If it hadn't been for + N (thường dùng type 3).

 

 

8
24 tháng 7 2021

khó học thật nhưng cx cảm ơn anh vì em sẽ dùng thử nó vào bài thi lên cấp 2. À cái này của lớp 12 hả anh

hiểu,hoàn toàn hiểu

Chia sẻ kiến thức học CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1, 2, 3 – MỆNH ĐỀ IF: CẤU TRÚC & BÀI TẬP Cấu trúc câu điều kiện loại 1, 2, 3 cùng với mệnh đề “If” là loại câu được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp hàng ngày cũng như trong văn viết. Đây là một mệnh đề đơn giản và phổ biến nhưng không phải ai cũng nắm vững cách sử dụng chúng chính xác nhất. Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng...
Đọc tiếp

Chia sẻ kiến thức học

CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 1, 2, 3 – MỆNH ĐỀ IF: CẤU TRÚC & BÀI TẬP

Cấu trúc câu điều kiện loại 1, 2, 3 cùng với mệnh đề “If” là loại câu được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp hàng ngày cũng như trong văn viết. Đây là một mệnh đề đơn giản và phổ biến nhưng không phải ai cũng nắm vững cách sử dụng chúng chính xác nhất.

Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu và ôn kĩ về cách dùng của các loại Câu điều kiện trong tiếng Anh.

Tóm tắt cấu trúc các loại câu điều kiện

Trong tiếng Anh có 3 loại câu điều kiện chính:

  • Loại 1: If + S + V(s/es), S + will/can/shall + V(nguyên mẫu)

If I have enough money, I will go to Japan.

  • Loại 2: If + S + V(quá khứ), S + would/could/might + V(nguyên mẫu)

If I had enough money, I would go to Japan

  • Loại 3: If + S + had + V3, S + would/could/might + have + V3

If I had had enough money, I would have gone to Japan.

Xem thêm tại: https://baosongngu.vn/cau-dieu-kien/

1
2 tháng 6 2020

Cái này lớp 6 biết rồi chị ơi

Bài 4: Chọn đáp án đúng.1. Thousands of Vietnamese scholars graduated ________ the Imperial Academy. a. from b. in c. at d. of 2. The broth for pho ga is made ________ stewing chicken bones.a. of b. with c. by d. from 3. I haven’t got ________ rice left. Would you like ________ bread instead? a. any – any b. some – some c. no – some d. any – some  4. My sister hates country music, and she hates rap ________. a. either b. also c. neither d. too 5. How much ________...
Đọc tiếp

Bài 4: Chọn đáp án đúng.

1. Thousands of Vietnamese scholars graduated ________ the Imperial Academy. 

a. from b. in c. at d. of 

2. The broth for pho ga is made ________ stewing chicken bones.

a. of b. with c. by d. from 

3. I haven’t got ________ rice left. Would you like ________ bread instead? 

a. any – any b. some – some c. no – some d. any – some 

 

4. My sister hates country music, and she hates rap ________. 

a. either b. also c. neither d. too 

5. How much ________ should I use to make the cake? 

a. pineapple b. flour c. egg d. carton of milk 

6. The first Doctor’s Stone Tablets were ________ in 1484. 

a. erected b. selected c. regarded d. located 

7. Jazz ________ in the US and is now popular throughout the world. 

a. originates b. originated c. was originated d. is originated 

 

8. From his childhood, Chu Van An was ________ for his intelligence.

 

a. interested b. successful c. talented d. famous 

9. ________ was the Temple of Literature founded? – Emperor Ly Thanh Tong. 

a. When b. Where c. Who c. By whom 

10. ________. – There is some milk and lemon juice in the fridge. 

a. What is there for breakfast?b. What is there to drink?c. Is there anything to eat?d. What do you drink? 

  

1
25 tháng 10 2021
1a 2a 3d 4a 5b 6a 7b 8d 9c 10c
19 tháng 8 2016

có khác đâu, bn kia chỉ giải thích thêm thôi

19 tháng 8 2016

Bạn xem lại ở phần trắc nghiệm đi , Exercise 1 ý . 

5 tháng 6 2021

Tham khảo ạ

Chúng ta có thể rút gọn mệnh đề khi 2 mệnh đề cùng chủ ngữ với những cách sau:

1. V_ed/ Vc3: mệnh đề cần rút gọn đang ở dạng bị động hoặc hai hành động xảy ra liên tiếp cùng thời điểm.

2. V_ing: mệnh đề cần rút gọn đang ở dạng chủ động hoặc hai hành động xảy ra liên tiếp cùng thời điểm.

3. having + V_ed/V cột 3: mệnh đề cần rút gọn đang ở dạng chủ động hoặc hành động cần rút gọn xảy ra trước hành động còn lại

4. having been + V_ed / V cột 3: mệnh đề cần rút gọn đang ở dạng bị động hoặc hành động cần rút gọn xảy ra trước hành động còn lại.

5 tháng 6 2021

có thể cho mik xin ví dụ của từng cái được ko ? Cảm ơn bạn !