Complete the sentences by using the correct form of the present continuous or present simple of the...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 10 2023

1. Look! It is raining heavily.

(Nhìn kìa! Trời đang mưa to.)

Giải thích: "Look!" là câu mệnh lệnh -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói: S + is/ am/ are + Ving

2. Normally they start school at eight o'clock in the morning.

(Thông thường họ bắt đầu đi học lúc tám giờ sáng.)

Giải thích: normally (thường thường) -> sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả hành động xảy ra thường xuyên như thói quen: S + V(s,es)

3. He hasn't got a bike at the moment, so he is walking to school this week.

(Anh ấy không có xe đạp vào lúc này, vì vậy anh ấy sẽ đi bộ đến trường trong tuần này.)

Giải thích: at the moment (ngay lúc này) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói: S + is/ am/ are + Ving

4. He always does his homework in the evening.

(Anh ấy luôn làm bài tập về nhà vào buổi tối.)

Giải thích: always (luôn luôn) -> sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả hành động xảy ra thường xuyên như thói quen: S + V(s,es)

5. I'm afraid I have no time to help just now. I am writing an essay.

(Tôi e rằng tôi không có thời gian để giúp vừa rồi. Tôi đang viết một bài luận.)

Giải thích: now (bây giờ) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói: S + is/ am/ are + Ving

5. Complete the interview with the presentsimple or present continuous form of the verbs.(Hoàn thành cuộc phỏng vấn với dạng hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn của động từ.)ANIMAL COMMUNICATIONDolphin chatDr Wenger, what’s your job exactly? What do you do?I study animal communication.And what (1) ______________ (you / study) at the moment?At the moment I (2) ______________ (work) with scientists in Miami. We (3) ______________ (study) dolphins.Yes,...
Đọc tiếp

5. Complete the interview with the presentsimple or present continuous form of the verbs.

(Hoàn thành cuộc phỏng vấn với dạng hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn của động từ.)

ANIMAL COMMUNICATION

Dolphin chat

Dr Wenger, what’s your job exactly? What do you do?

I study animal communication.

And what (1) ______________ (you / study) at the moment?

At the moment I (2) ______________ (work) with scientists in Miami. We (3) ______________ (study) dolphins.

Yes, these photos are interesting. What (4) ______________  (you / do) in this photo?

We (5) ______________  (listen) to the sounds of the dolphins. They usually (6) ______________  (make) different sounds when they are happy and when they’re sad.

The second photo is great. (7) ______________ (they play)?

Yes, they often (8) ______________  (play). It’s another type of communication.

Very interesting. Thanks, Dr Wenger.

2
8 tháng 10 2023

1.are you studying

2.am  working

3.are studying

4.are you doing

5.are listening

6.make

7.Are they playing

8.play

Giải thích:

1.Câu có at the moment dùng thì hiện tại tiếp diễn.

2. Câu có at the moment dùng thì hiện tại tiếp diễn.

3.Trả lời cho câu “And what are you studying at the moment?” dùng thì hiện tại tiếp diễn.

4.Đặt câu hỏi cho hoạt động trong 1 bức ảnh dùng thì hiện tại tiếp diễn.

5.Hoạt động đang diễn ra trong bức ảnh dùng thì hiện tại tiếp diễn.

6.Câu có trạng từ “usually” dùng thì hiện tại đơn.

7. Đặt câu hỏi cho hoạt động trong 1 bức ảnh dùng thì hiện tại tiếp diễn.

8.Câu có trạng từ “often” dùng thì hiện tại đơn.

8 tháng 10 2023

Tạm dịch:

GIAO TIẾP ĐỘNG VẬT

Cá heo trò chuyện

Tiến sĩ Wenger, công việc của ông chính xác là gì? Ông làm nghề gì?

Tôi nghiên cứu về giao tiếp động vật.

Và ông đang nghiên cứu gì vào lúc này?

Hiện tại tôi đang làm việc với các nhà khoa học ở Miami. Chúng tôi đang nghiên cứu cá heo.

Vâng, những bức ảnh này thật thú vị. Các bạn đang làm gì trong bức ảnh này?

Chúng tôi đang lắng nghe âm thanh của cá heo. Chúng thường tạo ra những âm thanh khác nhau khi vui và khi buồn.

Bức ảnh thứ hai là tuyệt vời. Chúng đang chơi đùa à?

Vâng, chúng thường chơi đùa. Đó là một kiểu giao tiếp khác.

Rất thú vị. Cảm ơn, Tiến sĩ Wenger.

12 tháng 2 2023

We were playing volleyball at 10∶30.

It wasn’t raining yesterday morning

You weren’t listening in class today

The monkeys were hanging from a tree

I wasn’t watching that film earlier

Thanh was writing a letter at 5∶00

9 tháng 10 2023

1. At present, our class is doing a big project on how to save energy in our school.

(Hiện tại, lớp chúng tôi đang thực hiện một dự án lớn về cách tiết kiệm năng lượng trong trường học của chúng tôi.)

Giải thích: 

Dấu hiệu: at present (ngay lúc này) => sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc: S + is/ am/ are + Ving

2. My biggest dream is that I will visit Edinburgh one day.

(Ước mơ lớn nhất của tôi là một ngày nào đó tôi sẽ đến thăm Edinburgh.)

Giải thích: 

Dấu hiệu: one day (một ngày nào đó) => sử dụng thì tương lai đơn

Cấu trúc: S + will + V nguyên thể

3. At present, my city is building stations for skyTrans.

(Hiện tại, thành phố của tôi đang xây dựng các trạm cho tàu trên cao.)

Giải thích: 

Dấu hiệu: at present (ngay lúc này) => sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc: S + is/ am/ are + Ving

4. In the future, people will use more renewable energy in our daily life.

(Trong tương lai, con người sẽ sử dụng nhiều năng lượng tái tạo hơn trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.)

Giải thích: 

Dấu hiệu: In the future (trong tương lai) => sử dụng thì tương lai đơn

Cấu trúc: S + will + V nguyên thể

5. I hope that we will have flying cars for faster travel soon.

(Tôi hy vọng rằng chúng ta sẽ sớm có ô tô bay để đi lại nhanh hơn.)

Giải thích: 

Dấu hiệu: soon (sớm) => sử dụng thì tương lai đơn

Cấu trúc: S + will + V nguyên thể

9 tháng 10 2023

1. Mai is talking about types of energy sources now.

(Mai đang nói về các loại nguồn năng lượng.)

Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định chủ ngữ Mai số ít => is V-ing

2. We are using solar energy to replace energy from coal today.

(Chúng ta đang sử dụng năng lượng mặt trời để thay thế năng lượng từ than đá ngày nay.)

Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định chủ ngữ "we" => are V-ing

3. Keep quiet! The students of Class 7C are taking a test.

(Trật tự! Các học sinh lớp 7C đang làm bài kiểm tra.)

Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định chủ ngữ "students" số nhiều => are V-ing

4. Scientists are developing new energy sources to protect the environment.

(Các nhà khoa học đang phát triển các nguồn năng lượng mới để bảo vệ môi trường.)

Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định chủ ngữ "scientists" số nhiều => are V-ing

5. We are reducing the use of nuclear energy nowadays.

(Ngày nay chúng ta đang giảm việc sử dụng năng lượng hạt nhân.)

Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định chủ ngữ "we" => are V-ing
12 tháng 2 2023

hi 

12 tháng 2 2023

hi

12 tháng 2 2023

6. Complete the text with the correct form of the verbs in brackets.

(Hoàn thành văn bản với dạng đúng của các động từ trong ngoặc.)

I like (like) my brother, but I (1) _think___ (think) he has a problem. He (2) _doesn’t sleep__  (not sleep) much

at weekends because he(3) _ play_  (play) video games all dayand (4) _watches__  (watch) TV all night.

Hisfriends (5) _ don't see__  (not see) him veryoften because he (6) __stays___  (stay) inhis room and he (7)

_doesn’t go_  (not go)outside. He (8) __speaks_  (speak) to uson his mobile phone when he’s hungry. I(9)

_don't know__  (not know) if this is normal.

Please help!

Messifan

7 tháng 10 2023

Quy tắc chia động từ ở dạng khẳng định và phủ định của thì hiện tại đơn.

+ Khẳng định: 

- S (số ít) + V-s/es

- S (số nhiều) + V 

+ Phủ định:

- S (số ít) + doesn’t + V

- S (số nhiều) + don’t + V

9 tháng 10 2023

1. do -> are doing

The students are doing the project in Unit 10 now.

(Các học sinh đang thực hiện dự án trong Bài 10 ngay bây giờ.)

Giải thích: now (bây giờ) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói

2. explain -> explaining

At the moment, the teacher is explaining how solar energy works.

(Hiện tại, giáo viên đang giải thích cách hoạt động của năng lượng mặt trời.)

Giải thích: At the moment (ngay lúc này) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói

3. is -> are

Nowadays, people in Africa are not using energy from natural gas.

(Ngày nay, người dân ở Châu Phi không sử dụng năng lượng từ khí đốt tự nhiên.)

Giải thích: nowadays (ngày nay) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm gần đây

4. use -> using

They are using wind energy instead of coal.

(Họ đang sử dụng năng lượng gió thay vì than đá.)

Giải thích: Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + Ving

5. look -> are looking

We are looking for a cheap, clean and effective source of energy now.

(Chúng tôi đang tìm kiếm một nguồn năng lượng rẻ, sạch và hiệu quả ngay bây giờ.)

Giải thích: now (bây giờ) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói

14 tháng 2 2023

2.didn't clean up

3.volunteered

4.donated

5.Did they organize

9 tháng 10 2023

1. The school raised nearly five thousand dollars after the charity day. 

(Nhà trường đã quyên góp được gần năm nghìn đô la sau ngày từ thiện.)

2. My friends and I didn’t clean up the local park last weekend. 

(Bạn bè của tôi và tôi đã không dọn dẹp công viên địa phương vào cuối tuần trước.)

3. Last summer, my brother volunteered at the local food kitchen. He helped prepare food and do the dishes. 

(Mùa hè năm ngoái, anh trai tôi tình nguyện ở bếp ăn địa phương. Anh ấy giúp chuẩn bị thức ăn và rửa bát.)

4. We donated sweaters, scarves, and socks to poor children last winter. 

(Chúng tôi đã tặng áo len, khăn quàng cổ và tất cho trẻ em nghèo vào mùa đông năm ngoái.)

5. Did they organize a fun run last month? 

(Họ có tổ chức một cuộc chạy từ thiện vào tháng trước không?)

9 tháng 10 2023

1. Are you still working on your project now?

(Bạn vẫn đang làm dự án của mình bây giờ chứ?)

Giải thích: Thì hiện tại tiếp diễn dạng câu hỏi: Are you + V-ing?

2. Nam and Lan are doing quite well at school this year.

(Năm nay Nam và Lan học khá giỏi.)

Giải thích: this year (năm nay) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra thời điểm gần đây, dạng khẳng định chủ ngữ "Nam and Lan" số nhiều => are V-ing

3. Is she studying at the school library at the moment?

(Lúc này cô ấy đang học ở thư viện trường à?)

Giải thích: at the moment (ngay bây giờ) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn dang câu hỏi chủ ngữ "she" => Is she V-ing?

4. Hoa is studying for her exam, so she can't come to the party right now.

(Hoa đang ôn thi nên không thể đến dự tiệc lúc này được.)

Giải thích: right now (bây giờ) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn dạng khẳng định với chủ ngữ "Hoa" số ít => is V-ing.

5. We have English three times a week.

(Chúng tôi có tiếng Anh ba lần một tuần.)

Giải thích: three times a week (3 lần một tuần) -> dùng thì hiện tại đơn để diễn tả hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại dạng khẳng định với chủ ngữ "we" => V (nguyên thể).