Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a. Ông chữa bênh để cứu người.
b. Ông khám bệnh miễn phí cho ai?
c. Cháu phải tập thể dục thường xuyên nhé!
d. Ông ấy thương người lắm!
Ghi nhớ
- Câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn.
- Các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí.
- Chữ cái đầu câu phải viết hoa. Cuối câu phải có dấu kết thúc câu.
Dùng gạch dọc (/)để tách bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu sau:
a. Thấy mặt trăng, công chúa / ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn.
b. Ông bố/ dắt / con đến gặp thầy giáo để xin học toán
c. Không thấy Ma-ri-a đâu, anh trai cô bé /chạy vội đi tì
d. Những con voi / về đích trước tiên huơ vòi chào khán giả.
Dùng gạch dọc (/)để tách bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu sau:
a. Thấy mặt trăng, công chúa /ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn.
b. Ông bố/ dắt con đến gặp thầy giáo để xin học toán
c. Không thấy Ma-ri-a đâu, anh trai cô bé/ chạy vội đi tìm.
d. Những con voi về đích trước tiên/ huơ vòi chào khán giả.
Bài 2: Gạch dưới bộ phận vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? và cho biết vị ngữ đó có động từ nào
a. Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ.
b. Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư giỏi trông nom.
c. Qua nhiều lần thí nghiệm, ông đã tìm ra cách chế khí cầu.
d. Mẹ em và em cùng đi đến cửa hiệu đồ chơi. .
Note ở bài 2: từ in đậm -> động từ
từ in nghiêng -> vị ngữ
Buổi sớm , ngược hướng chúng bay đi tìm ăn và buổi chiều theo hướng chúng bay về ổ là TN
con thuyền là CN
sẽ tới được bờ. là VN
Chúng ta cần ghép các ô từ hai danh sách có nội dung tương đồng hoặc bằng nhau thành các cặp đôi hợp lý. Dưới đây là danh sách các từ bạn đã cung cấp, được chia thành nhóm rõ ràng để dễ phân tích.
📋 Danh sách các từ (chưa ghép):
- Kê
- Gà
- Trung
- Giữa
- Kim
- Vàng
- Trong
- Nội
- Tân thời
- Kiểu mới
- Đảm đang
- Vén khéo
- Phắc-tuya
- Hóa đơn
- Tình nghĩa
- Nghì
- Phú lãng Sa
- Nước Pháp
- Chớp bóng
- Chiếu phim
- Môn
- Cửa
🧠 Phân tích và ghép cặp:
- Kê – Gà
→ “Kê” là từ Hán Việt của “gà”. - Trung – Giữa
→ “Trung” (Hán Việt) nghĩa là “giữa”. - Kim – Vàng
→ “Kim” là từ Hán Việt của “vàng”. - Trong – Nội
→ “Nội” = bên trong. - Tân thời – Kiểu mới
→ Cả hai đều mang nghĩa hiện đại. - Đảm đang – Vén khéo
→ Cùng mang nghĩa về sự tháo vát, khéo léo. - Phắc-tuya – Hóa đơn
→ “Phắc-tuya” là cách đọc từ tiếng Pháp “facture” = hóa đơn. - Tình nghĩa – Nghì
→ “Nghì” là cách viết phiên âm/hóm hỉnh của “nghĩa” (trong “tình nghĩa”). - Phú lãng Sa – Nước Pháp
→ “Phú lãng Sa” là cách gọi Pháp thời xưa. - Chớp bóng – Chiếu phim
→ Cách nói ẩn dụ (chớp bóng = chiếu phim). - Môn – Cửa
→ “Môn” là từ Hán Việt của “cửa”.
✅ Kết quả ghép cặp:
Từ 1 | Từ 2 |
|---|---|
Kê | Gà |
Trung | Giữa |
Kim | Vàng |
Trong | Nội |
Tân thời | Kiểu mới |
Đảm đang | Vén khéo |
Phắc-tuya | Hóa đơn |
Tình nghĩa | Nghì |
Phú lãng Sa | Nước Pháp |
Chớp bóng | Chiếu phim |
Môn | Cửa |
Trạng ngữ trong câu trên là: Dù ở đâu, bất cứ lúc nào. Trạng ngữ bổ sung thông tin về không gian, thời điểm.
Trong tiếng Việt, trạng ngữ là thành phần phụ của câu, thường đứng ở đầu câu (hoặc cuối câu) để bổ sung thêm thông tin về thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích,... cho sự việc được nhắc đến.
Chúng ta cùng phân tích câu văn của em:
Dù ở đâu, bất cứ lúc nào người bệnh cần ông đều có mặt để thăm khám và chữa trị kịp thời.
- "Dù ở đâu": Trạng ngữ chỉ không gian, nơi chốn.
- "bất cứ lúc nào người bệnh cần": Trạng ngữ chỉ thời gian.
Vậy, toàn bộ phần trạng ngữ trong câu này là: "Dù ở đâu, bất cứ lúc nào người bệnh cần".