Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
* Nét đẹp văn hóa khi đến Huế : Ca Huế
Ca Huế hình thành từ dòng ca nhạc dân gian và ca nhạc cung đình, nhã nhạc trang trọng uy nghi nên có thần thái của ca nhạc thính phòng, thể hiện theo hai dòng lớn điệu Bắc và diệu Nam, với trên sáu mươi tác phẩm thanh nhạc và khí nhạc...". Ca Huế là sự hoà quyện, giao lưu giữa chất dân gian mộc mạc và chất bác học trau chuốt, đạt tới độ hoàn thiện, hoàn mĩ. Vì thế, thưởng thức ca Huế trên sông Hương và nhất là trong khung cảnh đêm trăng ngời sáng, trên sông nước Hương Giang bồng bềnh, cận kề ngay cạnh các nghệ sĩ nam thanh nữ tú là một thú vui tao nhã đầy sức quyến rũ. Nói khác đi, đây là một sinh hoạt văn hoá thanh cao, lịch sự, dễ gây được cảm tình và lòng yêu mến giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên. Con gái Huế nội tâm thật phong phú và âm thầm, kín đáo, sâu thẳm. Hà Ánh Minh, người viết văn bản này, người được trực tiếp dự một đêm ca Huế trên sông Hương đã cảm nhận được vẻ đẹp như thế về con gái Huế, và chắc cũng đã nhiều phút xao xuyến, đắm say, yêu mến những bài ca, khúc nhạc, ánh trăng, mặt nước, con thuyên rồng, đất trời cùng tất cả con người xứ Huế. Còn chúng ta đọc bài bút kí này, dự một đêm ca Huế trên sông Hương, qua ngôn từ, hình ảnh, nhạc điệu, ý và tình của văn chương, cũng thấy lòng bồi hồi thích thú. Ca Huế vốn phong phú đa dạng. Cảnh và người xứ Huế mộng và thơ. Tác giả đã sử dụng ngòi bút miêu tả hài hoà với kể chuyện ; biểu ý hài hoà với biểu cảm, liệt kê được khá nhiều danh từ gọi tên các bài ca, các khúc nhạc, nhạc cụ ; hài hoà với nhiều tính từ, động từ đặc tả tính chất, động tác ; câu văn dài ngắn, khoan nhật, co duỗi, lên bổng, xuống trầm,... đã tái hiện được một bức tranh sinh động của đêm nghe ca Huế trên sông Hương. Nghệ thuật ấy, ý và tình ấy phần nào đã tương xứng với những nét đẹp văn hoá của xứ Huế..
Trong số các di sản văn hóa thế giới tại Việt Nam, có lẽ di sản được chú ý nhiều nhất là cố đô Huế. Đây là một quần thể di tích lịch sử – văn hóa lớn của nước ta do triều Nguyễn xây dựng. Ngày nay, cố đô Huế là một địa điểm du lịch vô cùng hấp dẫn thu hút rất nhiều lượt du khách tới tham quan mỗi năm. Những công trình kiến trúc đồ sộ, các tòa thành, cung đình của vua chúa, những lễ hội, nét văn hóa cung đình còn lưu giữ nơi đây là một nét vô cùng đặc sắc, riêng biệt mà chỉ có ở Huế. Đó cũng là điều hấp dẫn riêng cho du lịch nơi đây.
Quần thể di tích Cố đô Huế nằm dọc hai bên bờ sông Hương thuộc thành phố Huế và một vài vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Cố đô Huế là thủ đô của nước Việt Nam thống nhất dưới triều nhà Nguyễn từ năm 1802, sau khi Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế, mở đầu cho nhà Nguyễn, một vương triều phong kiến cuối cùng của nước ta. Đến năm 1945, khi vị vua cuối cùng của triều đại phong kiến là vua Bảo Đại thoái vị, Huế từ đó cũng không còn là thủ đô của nước ta và kinh đô Huế xưa trở thành cố đô cũng từ đó.
Khi chọn Huế là kinh đô, vua Gia Long đã cho xây dựng Huế thành một kinh thành có tính phòng thủ cao. Ông cho xây dựng một loạt tường thành, cung điện, công sở, đồn lũy ở bờ bắc sông Hương như Kinh Thành cùng với các phòng, bộ nha viện trong kinh thành, các công trình phòng thủ quân sự dọc bờ nước sông Hương, sông Hộ Thành và cửa biển Thuận An. Các công trình này đều được xây dựng theo kiểu kiến trúc truyền thống, kết hợp nhiều kiểu kiến trúc khác nhau.
Tại cố đô Huế, không chỉ có các kiến trúc kiểu phương Đông truyền thống mà còn có các công trình kiến trúc được thiết kế và xây dựng theo kiểu phương tây, điều này đã làm nên sự đa phong cách cho kiến trúc nơi đây. Cố đô Huế đã trải qua nhiều biến động, thăng trầm của lịch sử. Đã có thời kỳ phát triển hưng thịnh trở thành kinh đô bậc nhất nước ta từ trước đến giờ, cũng đã có lúc bị tàn phá một cách ghê gớm, rồi sau đó lại được xây dựng và phục hồi trở lại. Sức sống của cố đô này thật lâu bền và mãnh liệt.
Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, cố đô Huế bị tàn phá một cách nặng nề, tử cấm thành gần như bị xóa sổ, các khu vực lăng tẩm đền miếu trong ngoài Kinh Thành bị hư hỏng nặng. Ngoài ra những tàn phá của tự nhiên cùng với việc bảo vệ và trùng tu khu di tích này không được tiến hành sát sao nên đã khiến cho cố đô Huế càng trở nên tàn tạ. Cho đến năm 1981, khi UNESCO ra lời kêu gọi cứu vãn Huế và phát động cuộc vận động quốc tế giúp đỡ thì cố đô Huế đã bắt đầu được tôn tạo cẩn thận và trở lại quỹ đạo ban đâu.
Cố đô Huế là một di sản văn hóa thế giới tại Việt Nam, một địa điểm du lịch hấp dẫn và lôi cuốn. Nơi đây mang những giá trị vô cùng to lớn về văn hóa và du lịch. Hệ thống kiến trúc của kinh thành Huế biểu thị cho quyền uy của chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền, một chế độ phong kiến tập trung mọi quyền lực vào tay nhà vua. Hệ thống này gồm ba tòa thành: Kinh thành Huế, Hoàng thành Huế, Tử cấm thành Huế, lồng vào nhau được bố trí đăng đối trên một trục dọc xuyên suốt từ mặt Nam ra mặt Bắc.
Di sản văn hóa là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Di sản văn hóa phi vật thể: tiếng nói, chữ viết, lối sống, lễ hội, văn hóa ẩm thực, trang phục truyền thống
* Ý nghĩa của việc bảo vệ di sản văn hóa
- Phản ánh được đặc sắc riêng về văn hóa của dân tộc Việt Nam
- Bảo vệ di sản văn hóa còn đóng góp vào việc bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sống của con người trước những vấn đề bức xúc của nhân loại.
- Là vẻ đẹp, truyền thống dân tộc, thể hiện được công lao của cha ông trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Di sản văn hóa là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
- Di sản văn hóa phi vật thể: tiếng nói, chữ viết, lối sống, lễ hội, văn hóa ẩm thực, trang phục truyền thống
* Ý nghĩa của việc bảo vệ di sản văn hóa
- Phản ánh được đặc sắc riêng về văn hóa của dân tộc Việt Nam
- Bảo vệ di sản văn hóa còn đóng góp vào việc bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sống của con người trước những vấn đề bức xúc của nhân loại.
- Là vẻ đẹp, truyền thống dân tộc, thể hiện được công lao của cha ông trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là: Nghị luận
Câu2: Theo tác giả, việc hiểu được bản thân là điều khó, cần hiểu bản thân để từ đó làm việc mình thích và có một cuộc đời như mơ ước.
Câu 3: “Mỗi người trong chúng ta là một cá thể khác biệt“, Mỗi cá nhân trong đời sống có một ngoại hình riêng, một cá tính, tính cách độc lập; có những sở trường, sở đoản… khác nhau.

cô ơi em học lớp 6 ko làm được mấy bài lớp 9 ạ
Câu 1: Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thuyết minh.
Câu 2: Đối tượng thông tin được đề cập trong văn bản là Cố đô Huế – một Di sản Văn hóa thế giới với các giá trị lịch sử, văn hóa và kiến trúc đặc sắc.
Câu 3: Câu văn trên cung cấp một mốc thời gian quan trọng (ngày 6-12-1993) và sự kiện nổi bật (Cố đô Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới). Câu văn sử dụng cách trình bày nguyên nhân - kết quả: việc công nhận của UNESCO đã góp phần nâng cao vị thế của Cố đô Huế, biến nơi đây thành một trong những di tích quan trọng nhất của Việt Nam và thế giới.
Câu 4: Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là hình ảnh (ảnh Hoàng Thành Huế). Hình ảnh này giúp người đọc dễ hình dung về Cố đô Huế, tăng tính trực quan và làm cho nội dung trở nên sinh động, hấp dẫn hơn.
Câu 5:
I
Câu 1
Văn bản trên thuộc thể loại văn bản: thông tin
Câu 2
Đối tượng thông tin chính là quần thể di tích cố đô Huế, bao gồm cả thông tin về việc được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới và tầm quan trọng của nó đối với Việt Nam và nhân loại.
Câu 3:Câu văn sử dụng cấu trúc trình bày theo trình tự thời gian:
Nêu ngày tháng sự kiện quan trọng: 6-12-1993 Nêu đơn vị công nhận: Tổ chức UNESCO Nêu nội dung công nhận: Cố đô Huế là Di sản Văn hóa thế giới Kết nối với ý nghĩa của sự kiện: Nơi đây trở thành di tích quan trọng nhất của Việt Nam và nhân loại. Cách trình bày rõ ràng, mạch lạc, giúp người đọc nắm bắt nhanh thông tin cốt lõi về tầm giá của quần thể di tích.
Câu 4 :
Trong phần OCR có các ký hiệu toán học như \hat{ }, \times, \frac{1}{2} và các ký hiệu tiếng Ả Rập như "آ" được sử dụng không đúng mục đích, nhưng có thể thấy có mục lục "trình bày ngắn gọn" trước các câu hỏi. Phương tiện phi ngôn ngữ chính là cách sắp xếp câu hỏi theo thứ tự logic: từ xác định loại văn bản, đối tượng thông tin đến phân tích cách trình bày, mục đích văn bản. Tác dụng của việc sắp xếp này là giúp người học thực hiện bài tập theo luồng tư duy tự nhiên, dễ dàng tiếp cận và giải quyết từng phần vấn đề.
Câu 5:
Mục đích: Hướng dẫn học sinh thực hiện bài tập phân tích văn bản thông tin về quần thể di tích cố đô Huế, rèn luyện kỹ năng nhận diện loại văn bản, xác định đối tượng thông tin, phân tích cách trình bày và mục đích của văn bản. Nội dung: Cung cấp thông tin cơ bản về quần thể di tích cố đô Huế và 5 câu hỏi để học sinh thực hiện phân tích chi tiết.
Văn bản thuộc kiểu văn bản thông tin. Câu 2. Đối tượng thông tin:
Đối tượng được đề cập là Quần thể di tích Cố đô Huế. Câu 3. Phân tích cách trình bày thông tin:
Câu văn sử dụng cách trình bày thông tin theo quan hệ nguyên nhân - kết quả (được nối bằng từ "do đó"):
- Nguyên nhân: Cố đô Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới.
- Kết quả: Nơi đây trở thành di tích quan trọng của Việt Nam và nhân loại.
- Tác dụng: Khẳng định giá trị và tầm quan trọng của di tích một cách khách quan, logic.
Câu 4. Phương tiện phi ngôn ngữ:- Phương tiện: Hình ảnh, về Cố đô Huế.
- Tác dụng: Giúp người đọc dễ dàng hình dung trực quan về vẻ đẹp, cấu trúc của di tích, làm cho thông tin trở nên sinh động và hấp dẫn hơn.
Câu 5. Mục đích và nội dung:- Văn bản thuộc kiểu văn bản thông tin.
Câu 2. Đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là gì?- Đối tượng thông tin là: Cố đô Huế (cụ thể là sự kiện Cố đô Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới và giá trị của nó).
Câu 3. Phân tích cách trình bày thông tin trong câu văn: "Ngày 6-12-1993, Cố đô Huế đã được Tổ chức UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới, do đó nơi đây trở thành một trong những di tích quan trọng nhất của Việt Nam và của nhân loại."- Cách trình bày thông tin: Theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
- Nguyên nhân: Cố đô Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới vào ngày 6-12-1993.
- Kết quả: Nơi đây trở thành một trong những di tích quan trọng nhất của Việt Nam và nhân loại.
Câu 4. Phương tiện phi ngôn ngữ nào được sử dụng trong văn bản? Nêu tác dụng.- Phương tiện phi ngôn ngữ: (Dựa trên ngữ cảnh thường gặp của các bài báo từ nguồn baothuathienhue.vn) Thường là hình ảnh minh họa về Cố đô Huế hoặc mốc thời gian, số liệu.
- Tác dụng: Giúp thông tin trở nên trực quan, sinh động, tăng tính xác thực và giúp người đọc dễ dàng hình dung, ghi nhớ các sự kiện quan trọng.
Câu 5. Mục đích và nội dung của văn bản trên là gì?Câu 1.
Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin (thuyết minh).
Câu 2.
Đối tượng thông tin được đề cập đến là Cố đô Huế.
Câu 3.
Câu văn trình bày thông tin theo trật tự thời gian kết hợp quan hệ nguyên nhân – kết quả: nêu mốc thời gian 6-12-1993, sự kiện UNESCO công nhận, rồi nêu kết quả là Cố đô Huế trở thành một di tích quan trọng.
Câu 4.
Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng là hình ảnh minh họa Hoàng Thành Huế.
Tác dụng: giúp thông tin trực quan, sinh động hơn; làm người đọc dễ hình dung vẻ đẹp, giá trị của Hoàng Thành Huế; tăng sức hấp dẫn cho văn bản.
Câu 5.
Mục đích: cung cấp thông tin, giới thiệu cho người đọc về Cố đô Huế.
Nội dung: văn bản giới thiệu vị trí, các giá trị lịch sử, văn hóa, kiến trúc, cảnh quan và ý nghĩa của Cố đô Huế khi được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới.
Câu 1:
-Văn bản thông tin.
Câu 2:
-Cố đô Huế.
Câu 3:
-Cách trình bày thông tin :
+ Thông tin được sắp xếp theo trình tự thời gian → sự kiện → kết quả/ý nghĩa.
+ Mở đầu là mốc thời gian cụ thể (6-12-1993) → giúp tăng tính chính xác, khách quan.
+ Tiếp theo là sự kiện chính (Huế được UNESCO công nhận).
+ Cuối cùng là hệ quả/ý nghĩa (trở thành di tích quan trọng của Việt Nam và thế giới), được nối bằng quan hệ từ “do đó”. Thông tin được sắp xếp theo trình tự thời gian → sự kiện → kết quả/ý nghĩa.
Câu 4:
-Phương tiện phi ngôn ngữ là hình ảnh Hoàng Thành Huế
-Tác dụng:
+ Giúp thông tin trở nên trực quan, sinh động, người đọc dễ hình dung về di tích.
Minh họa, làm rõ nội dung văn bản, tăng độ tin cậy.
+ Tăng sức hấp dẫn, thu hút người đọc.
Góp phần nhấn mạnh giá trị, vẻ đẹp và tầm quan trọng của Cố đô Huế.
Câu 5:
-Nội dung:
+ Giới thiệu về Cố đô Huế – di sản văn hóa thế giới.
+ Khẳng định giá trị lịch sử, văn hóa của di tích.
Nâng cao ý thức bảo tồn di sản.
-Mục đích:
+ Khái quát về Cố đô Huế (kinh đô dưới triều Nhà Nguyễn).
+ Trình bày giá trị lịch sử (gắn với các sự kiện, thời kỳ phong kiến).
+ Trình bày giá trị văn hóa – kiến trúc (cung điện, lăng tẩm, nghệ thuật).
+ Nhấn mạnh ý nghĩa và việc bảo tồn di sản.
Jjjk
câu 1:Văn bản thông tin.
Câu 2: đối tượng; Quần thể di tích Cố đô Huế và việc Huế được công nhận là Di sản Văn hóa thế giới. Câu 3:Cách trình bày: Trình bày theo quan hệ Nguyên nhân - Kết quả.- Nguyên nhân: Cố đô Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới (vào ngày 6-12-1993).
- Kết quả: Nơi đây trở thành một trong những di tích quan trọng nhất của Việt Nam và nhân loại.
Câu 4. Phương tiện phi ngôn ngữ và tác dụng:- Phương tiện: Trong đoạn trích này chủ yếu là số liệu/mốc thời gian (ngày 6-12-1993). (Nếu văn bản gốc có hình ảnh đi kèm thì hình ảnh cũng là phương tiện phi ngôn ngữ).
- Tác dụng: Giúp thông tin trở nên chính xác, khách quan, tăng sức thuyết phục và giúp người đọc dễ dàng hình dung, ghi nhớ các mốc sự kiện quan trọng.
Câu 5. Mục đích và nội dung của văn bản:Câu 1: văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin
Câu 2: đối tượng thông tin được đề cập đến trong văn bản là Cố đô Huế
Câu 3: thông tin trong câu văn được trình bày theo trình tự nguyên nhân- kết quả
Câu 4 : phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng là hình ảnh về Hoàng Thành Huế
Tác dụng
- Làm cho người đọc hình dung ra vẻ đẹp và nét cổ kính của di sản mà lời văn đang kể
- Làm cho người đọc cảm thấy bắt mắt thú vị , thu hút sự chú ý của người đọc
- Minh chứng thực tế về giá trị của " Di sản văn hóa thế giới" , giúp người đọc truyền tải trở nên tin cậy và ấn tượng hơn
Câu 5
-Nội dung: Giúp cung cấp thông tin về lịch sử, giá trị và sự công nhận quốc tế đối với di sản Cố đô Huế.
-Mục đích: Giới thiệu, quảng bá đến mọi người và khẳng định vị thế, giá trị văn hóa - lịch sử của Cố đô Huế đối với Việt Nam và thế giới.
Câu1: kiểu văn bản thông tin
Câu2:Cố đô Huế
Câu 3.
Câu văn đã trình bày thông tin theo cách nêu mốc thời gian cụ thể (ngày 6-12-1993) kết hợp với sự kiện tiêu biểu (được UNESCO công nhận).
→ Cách trình bày này giúp thông tin chính xác, rõ ràng, tăng độ tin cậy và làm nổi bật giá trị của Cố đô Huế.
⸻
Câu 4.
Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản là hình ảnh Hoàng Thành Huế.
Tác dụng: giúp người đọc hình dung trực quan về di tích, làm thông tin sinh động hơn và tăng sức hấp dẫn cho văn bản.
⸻
Câu 5.
* Mục đích: Giới thiệu, cung cấp thông tin và khẳng định giá trị lịch sử – văn hóa của Cố đô Huế.
* Nội dung: Trình bày khái quát về vị trí, lịch sử, kiến trúc, các công trình tiêu biểu và ý nghĩa của Cố đô Huế sau khi được công nhận là Di sản Văn hóa Thế giới.
Câu 1 văn bản thông tin
Câu 1: Văn bản thông tin
Câu 2: Cố Đô Huế
Câu 3: "Việc được công nhận là di sản thế giới" là nguyên nhân "Dẫn đến việc Cố Đô Huế là di tích quan trọng của Việt Nam và nhân loại" là kết quả
Câu 4: Chủ yếu là các số liệu ngày/ tháng
Tác dụng: Giúp thông tin trở nên chính xác hơn, khả quan, tăng tính thuyết phục và giúp người đọc dễ dàng hình dung về mốc thời gian lịch sử quan trọng
Câu 5: Giới thiệu về sự kiện và giá trị của Cố Đô Huế sau khi được vinh danh quốc tế
- Cung cấp thông tin, khẳng định niềm tự hào dân tộc và nâng cao ý thức bảo tồn, di sản văn hoá đồng thời quảng bá du lịch
câu1
Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin (thuyết minh).
Câu 2:
Đối tượng thông tin được đề cập trong văn bản là Cố đô Huế và những giá trị lịch sử, văn hóa của di sản này.
Câu 3:
Câu văn trình bày thông tin theo trình tự thời gian kết hợp với quan hệ nguyên nhân – kết quả: nêu mốc thời gian “Ngày 6-12-1993”, sự kiện UNESCO công nhận Cố đô Huế là Di sản Văn hóa thế giới và kết quả là nơi đây trở thành di tích quan trọng của Việt Nam và nhân loại.
Câu 4:
Phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng là hình ảnh Hoàng Thành Huế.
Tác dụng: giúp văn bản sinh động, trực quan hơn, giúp người đọc dễ hình dung vẻ đẹp của Cố đô Huế và tăng sức hấp dẫn cho thông tin.
Câu 5:
Văn bản trên thuộc kiểu văn bản thông tin (thuyết minh về một di sản văn hóa).
Câu 2
Đối tượng thông tin chính là Quần thể di tích Cố đô Huế (bao gồm giá trị lịch sử, kiến trúc, văn hóa và sự công nhận của UNESCO).
Câu 3.
Câu 4.
Câu 5.
câu 1:
văn bản thông tin
câu 2
cố đô huế