K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

chỉ có học

1 tháng 5

di cư sang anh làm con vẹt nha

1 tháng 5

listen and repeat

1 tháng 5

phải học vocabulary, listening, reding, grammar là giỏi.

1 tháng 5

học cô Vũ Thị Minh Hiếu

1 tháng 5

lm nhiều đề vào


27 tháng 5

Có. Muốn học giỏi Tiếng Anh thì nên học đều mỗi ngày, không cần học quá nhiều một lúc nhưng phải duy trì thường xuyên.

Học từ vựng theo cụm, không học từng từ riêng lẻ

Ví dụ không chỉ học “take” là “lấy”, mà học theo cụm:

take a shower: đi tắm
take a bus: đi xe buýt
take care of: chăm sóc

Học theo cụm sẽ giúp em dùng từ tự nhiên hơn.

Nghe Tiếng Anh mỗi ngày

Mỗi ngày nghe khoảng 10-20 phút là được. Có thể nghe:

bài nghe trong sách giáo khoa
video Tiếng Anh ngắn
phim hoạt hình, bài hát, podcast đơn giản

Ban đầu chưa hiểu hết cũng không sao. Quan trọng là tai quen dần với cách phát âm.

Đọc nhiều câu mẫu

Khi học ngữ pháp, đừng chỉ học công thức. Hãy học thêm ví dụ.

Ví dụ:

I go to school every day.
She goes to school every day.
I went to school yesterday.
I will go to school tomorrow.

Nhìn nhiều câu như vậy sẽ dễ nhớ thì hơn.

Tập nói những câu đơn giản

Không cần nói câu quá khó. Mỗi ngày tập nói vài câu về bản thân:

My name is ...
I am a student.
I like English.
Today I feel happy.
I usually get up at 6 o’clock.

Nói nhiều sẽ giúp phản xạ tốt hơn.

Viết nhật ký ngắn bằng Tiếng Anh

Mỗi ngày viết 3-5 câu là đủ.

Ví dụ:

Today is Monday.
I go to school.
I study English.
I play football with my friends.
I feel very happy.

Viết đều sẽ giúp nhớ từ vựng và ngữ pháp.

Làm bài tập và sửa lỗi sai

Khi làm sai, đừng chỉ nhìn đáp án. Hãy hỏi:

Vì sao mình sai?
Câu này dùng thì gì?
Từ này nghĩa là gì?
Có dấu hiệu nhận biết nào không?

Sửa lỗi sai chính là cách học rất hiệu quả.

Học theo 4 kỹ năng

Muốn giỏi Tiếng Anh thì nên luyện đủ:

Nghe: nghe mỗi ngày
Nói: tập nói câu ngắn
Đọc: đọc đoạn văn đơn giản
Viết: viết câu, đoạn văn ngắn

Mẹo quan trọng nhất

Đừng học dồn trước khi kiểm tra. Mỗi ngày học một ít nhưng đều đặn sẽ tốt hơn rất nhiều.

Ví dụ một ngày có thể học như sau:

10 phút học từ vựng
10 phút nghe Tiếng Anh
10 phút làm bài tập
5 phút nói hoặc viết câu ngắn

11 tháng 2 2022

Duolingo 

11 tháng 2 2022

doulingo ,...

9 tháng 9 2023

1. They are talking about a talented artist.

(Họ đang nói về một nghệ sĩ tài năng.)

Thông tin:He’s a talented artist who can write music and play many musical instruments.

(Anh ấy là một nghệ sĩ tài năng có thể viết nhạc và chơi nhiều nhạc cụ.)

2. He is good at writing music and playing many musical instruments.

(Anh ấy giỏi viết nhạc và chơi nhiều nhạc cụ.)

Thông tin: He’s a talented artist who can write music and play many musical instruments.

(Anh ấy là một nghệ sĩ tài năng có thể viết nhạc và chơi nhiều nhạc cụ.)

3. His cover song videos made him popular.

(Những video bài hát cover của anh ấy đã khiến anh ấy được yêu thích.)

Thông tin:Well, when he was 12, his mother started to upload his cover song videos on social media, and the videos made him an online star within a couple of months.

(Chà, khi anh ấy 12 tuổi, mẹ anh ấy bắt đầu đăng các video bài hát cover của anh ấy lên mạng xã hội và các video đó đã đưa anh ấy trở thành ngôi sao trực tuyến trong vòng vài tháng.)

1 tháng 12 2016

Quá đỗi tham lam

 

23 tháng 1 2020

Không đăng câu hỏi linh tinh lên diễn đàn OLM 

Sắp có cơn bão nội quy rùi, trốn đi !
Good Luck !

23 tháng 1 2020

I. Nội qui tham gia "Giúp tôi giải toán"

1. Không đưa câu hỏi linh tinh lên diễn đàn, chỉ đưa các bài mà mình không giải được hoặc các câu hỏi hay lên diễn đàn;

2. Không trả lời linh tinh, không phù hợp với nội dung câu hỏi trên diễn đàn.

3. Không "Đúng" vào các câu trả lời linh tinh nhằm gian lận điểm hỏi đáp.

Các bạn vi phạm 3 điều trên sẽ bị giáo viên của Online Math trừ hết điểm hỏi đáp, có thể bị khóa tài khoản hoặc bị cấm vĩnh viễn không đăng nhập vào trang web.

12 tháng 3 2020

ĐỀ BÀI: TÌM CÂU GẦN NGHĨA NHẤT

12 tháng 3 2020

I really didn’t want to make him sad so I didn’t say anything.

a. Not really wanting to make him sad, I didn’t say anything.

b. Not really wanting to sadden him so I said nothing.

c. In order to make him sad, I said nothing.

d. Although I really didn’t want to make him sad, I didn’t say anything.

học tốt

26 tháng 8 2020

I like English because it helps me to talk with foreigners easily.

#Tham khảo! :)

8 tháng 9 2023

There are three things we can do to improve the environment in our school. First, we should clean up all areas regularly. For example, we can organise clean-up activities at weekends. By doing this, we can keep our environment clean, beautiful, and safe for everyone. Second, we ought to set up more rubbish bins. For instance, we can put more rubbish bins in the school gate, in front of each building, or in the playground. Thereby, we can make the waste collection easier. In addition, we should plant more trees. To give an example, we can encourage students to plant trees or flowers in our school because this reduces CO2 and makes the air clean. In conclusion, we can improve the environment in our school in many ways and even small actions can make a big difference.

Tạm dịch:

Có ba điều chúng ta có thể làm để cải thiện môi trường trong trường học của chúng ta. Đầu tiên, chúng ta nên dọn dẹp tất cả các khu vực thường xuyên. Ví dụ, chúng ta có thể tổ chức các hoạt động dọn dẹp vào cuối tuần. Bằng cách này, chúng ta có thể giữ cho môi trường của chúng ta sạch, đẹp và an toàn cho mọi người. Thứ hai, chúng ta nên đặt nhiều thùng rác hơn. Ví dụ, chúng ta có thể đặt nhiều thùng rác ở cổng trường, trước mỗi tòa nhà, hoặc trong sân chơi. Qua đó, chúng ta có thể thực hiện việc thu gom rác thải dễ dàng hơn. Ngoài ra, chúng ta nên trồng thêm nhiều cây xanh. Ví dụ, chúng ta có thể khuyến khích học sinh trồng cây hoặc trồng hoa trong trường vì điều này làm giảm CO2 và làm cho không khí trong lành. Tóm lại, chúng ta có thể cải thiện môi trường trong trường học của mình theo nhiều cách và ngay cả những hành động nhỏ cũng có thể tạo ra sự khác biệt lớn.

Work in pairs. Share your opinions about the advantages of learning English and other subjects online. Use the ideas in Listening and the expressions below to help you.(Làm việc theo cặp. Chia sẻ ý kiến của bạn về lợi thế của việc học tiếng Anh và các môn học khác trực tuyến. Sử dụng các ý tưởng trong bài Nghe và các cách diễn đạt bên dưới để giúp bạn.)- I think … is more useful/ easier/ better/ more effective because …- …...
Đọc tiếp

Work in pairs. Share your opinions about the advantages of learning English and other subjects online. Use the ideas in Listening and the expressions below to help you.

(Làm việc theo cặp. Chia sẻ ý kiến của bạn về lợi thế của việc học tiếng Anh và các môn học khác trực tuyến. Sử dụng các ý tưởng trong bài Nghe và các cách diễn đạt bên dưới để giúp bạn.)

- I think … is more useful/ easier/ better/ more effective because …

- … give us a chance to (do sth)

- … have easy access to learning materials/ videos

Example:

A: I think online learning is easier and more effective because it allows us to learn at our own pace.

(Tôi nghĩ học trực tuyến dễ dàng hơn và hiệu quả hơn vì nó cho phép chúng ta học theo tốc độ của riêng mình.)

B: Exactly. It’s also better for the environment. We save paper because textbooks, assignments and dictionaries are all digital.

(Chính xác. Nó cũng tốt hơn cho môi trường. Chúng ta tiết kiệm giấy vì sách giáo khoa, bài tập và từ điển đều được số hóa.)

1
10 tháng 9 2023

A: I think online learning is more useful and easier because it allows us to access to learning materials quickly and easily.

(Tôi nghĩ rằng học trực tuyến hữu ích hơn và dễ dàng hơn vì nó cho phép chúng ta truy cập vào tài liệu học tập một cách nhanh chóng và dễ dàng.)

B: You’re right. It also gives us a chance to get used to using electronic devices, which will be useful for our future study and career.

(Bạn nói đúng. Nó cũng giúp chúng ta có cơ hội làm quen với việc sử dụng các thiết bị điện tử, điều này sẽ giúp ích cho việc học tập và sự nghiệp sau này của chúng ta.)

 Give the correct tense or form of the verbs in brackets. a. The ladder looks unstable. It (1. fall) ______ apart. I wish I (2. have) ______ enough time to do somethingabout it.b. My teacher was not at home when I (3. arrive) ______. She (4. just/ go) ______ out.c. By the time he (5. return) ______ next year, his daughter (6. already/ leave) ______ school.d. I (7. never/ read) ______ any novels (8. write) ______ by a Korean author.e. She (9. walk) ______ all the way home. That's why she (10....
Đọc tiếp

 

Give the correct tense or form of the verbs in brackets. 
a. The ladder looks unstable. It (1. fall) ______ apart. I wish I (2. have) ______ enough time to do something
about it.
b. My teacher was not at home when I (3. arrive) ______. She (4. just/ go) ______ out.
c. By the time he (5. return) ______ next year, his daughter (6. already/ leave) ______ school.
d. I (7. never/ read) ______ any novels (8. write) ______ by a Korean author.
e. She (9. walk) ______ all the way home. That's why she (10. be) ______ tired now.
f. I dislike living in London because it (11. rain/ always) ______.
g. The plane had taken off before they (12. arrive) ______ at the airport yesterday.
h. The children seemed (13. be) ___ surprised to hear the news.
i. A: Why are you holding a piece of paper?
B: I (14. write) ______ a letter to my friends in Texas.
j. The Titanic (15. cross) ______ the Atlantic when it (16. strike) ______ an iceberg.
k. Ted: It is so hot in here!
Sarah: I (17. turn) ______ the air-conditioning on.
l. By the time he stopped at the first gas station, he (18. drive) ______ for three hours.
m. Wind (19. come) ______ from differences in air pressure.
n. My brother is the only one (20. realize) ______ the danger.
 

2
15 tháng 4 2020

Give the correct tense or form of the verbs in brackets. 
a. The ladder looks unstable. It (1. fall) _will fall_ apart. I wish I (2. have) had     enough time to do something
about it.
b. My teacher was not at home when I (3. arrive) _arrived___. She (4. just/ go) has just gone__ out.
c. By the time he (5. return) _returns_____ next year, his daughter (6. already/ leave) _has already left__ school.
d. I (7. never/ read) _have never read_____ any novels (8. write) _was written_____ by a Korean author.
e. She (9. walk) _walked_____ all the way home. That's why she (10. be) _is__ tired now.
f. I dis living in London because it (11. rain/ always) _(always rains/is always raining)___.
g. The plane had taken off before they (12. arrive) __arrived____ at the airport yesterday.
h. The children seemed (13. be) _/__ surprised to hear the news.

Câu h này hình như sai đề,câu này đủ rồi,cấu trúc seem phải thế này cơ mà

                                 Subject + seem + adjective
i. A: Why are you holding a piece of paper?
B: I (14. write) _am writting___ a letter to my friends in Texas.
j. The Titanic (15. cross) __was crossing____ the Atlan when it (16. strike) struck______ an iceberg.
k. Ted: It is so hot in here!
Sarah: I (17. turn) will turn______ the air-conditioning on.
l. By the time he stopped at the first gas station, he (18. drive) _has driven_____ for three hours.
m. Wind (19. come) _comes_____ from differences in air pressure.
n. My brother is the only one (20. realize) ___realized___ the danger.

Mình làm chắc còn sai,có gì mọi người chỉ bảo...

15 tháng 4 2020

potato potato bạn ơi, câu h đúng mà, có cấu trúc SEEM TO BE mà bạn