K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

14 tháng 4 2018

ừa cs đây nhưng hơi muộn:

1: tại sao giữa các đường ray thường cs thanh thép?

2: tại sao các tấm tôn thường có hình lượn sóng?

3: nêu sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.

uk khac qua

22 tháng 4 2016

Khó

Chúc bạn thi rớtoaoa

22 tháng 4 2016

Chỉ cần bạn bĩnh tĩnh làm bài, mình đã ôn bài kĩ rồi mà thì cần gì sợ đúng ko?

hihi CHÚC BẠN THI ĐẬU.

4 tháng 1 2016

1.D

2.D

3.B

4.D

5.C

6.C

Rồi xong phần trắc nghiệm đó

4 tháng 1 2016

thi hết học kì 1 chứ gì

 

5 tháng 3 2017

16N nha

5 tháng 3 2017

vì 2lít dầu bằng 0,002m3

vậy 800 nhân 0,002 = 1,6kg

1,6 kg =16N

6 tháng 5 2019

nêu các loại ròng rọc và tác dụng của nó

6 tháng 5 2019

MUỐN LÀM LẠNH MỘT LON NƯỚC NGỌT: Nên đặt lon nước trên hay dưới cục nước đá lạnh ?

Câu 1: Để đo chiều dài ngôi nhà, người ta thường dùng: Thước kẹp Thước cuộn Thước mét Thước kẻ Câu 2: 64 6,4 0,64 640 Câu 3: Một cái nhẫn 1 chỉ vàng có khối lượng là 100g 3,75g 0,1 lạng 1 lạng Câu 4: Lực không thể là nguyên nhân làm cho vật thay đổi Khối lượng Hướng chuyển động Tốc độ Hình dạng (biến dạng) Câu 5 500N 1000N 100N 50N Câu 6: 39000g 390g 3900g 390000g Câu 7: Nhà...
Đọc tiếp

Câu 1: Để đo chiều dài ngôi nhà, người ta thường dùng:

Thước kẹp
Thước cuộn
Thước mét
Thước kẻ

Câu 2:

Đề thi Violympic Vật Lý lớp 6 vòng 8

64
6,4
0,64
640

Câu 3: Một cái nhẫn 1 chỉ vàng có khối lượng là

100g
3,75g
0,1 lạng
1 lạng

Câu 4: Lực không thể là nguyên nhân làm cho vật thay đổi

Khối lượng
Hướng chuyển động
Tốc độ
Hình dạng (biến dạng)

Câu 5

Đề thi Violympic Vật Lý lớp 6 vòng 8

500N
1000N
100N
50N

Câu 6:

Đề thi Violympic Vật Lý lớp 6 vòng 8

39000g
390g
3900g
390000g

Câu 7: Nhà du hành vũ trụ khi ra khỏi Trái Đất thì khối lượng của họ

Giảm
Không đổi
Bằng không
Tăng

Câu 8

Đề thi Violympic Vật Lý lớp 6 vòng 8

0,2N
2000N
20N
200N

Câu 9:

Đề thi Violympic Vật Lý lớp 6 vòng 8

160N
16N
1600N
1,6N

Câu 10

Đề thi Violympic Vật Lý lớp 6 vòng 8

2,5 lít
3 lít
3,5 lít
0,5 lít

Đi tìm kho báu

Đề thi Violympic Vật Lý lớp 6 vòng 8

Câu 11

Đề thi Violympic Vật Lý lớp 6 vòng 8D/A:10CM

Câu 12

Đề thi Violympic Vật Lý lớp 6 vòng 82.7g/m^3

Câu 13

Đề thi Violympic Vật Lý lớp 6 vòng 8

Câu 14

Đề thi Violympic Vật Lý lớp 6 vòng 8D/A4000KG

Câu 15

Đề thi Violympic Vật Lý lớp 6 vòng 8D/A:200 CHUYEN

Câu 16

Đề thi Violympic Vật Lý lớp 6 vòng 8

10
20
30
50

Câu 17: Lực nào xuất hiện sau đây là lực đàn hồi

Lực tác dụng lên quả ổi khi rụng xuống
Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp
Lực do chân đá quả bóng
Lực đẩy xe rác của bác công nhân

Câu 18: Công việc nào sau đây không cần dùng đến lực?

Nâng một tấm gỗ
Đọc một trang sách
Quét nhà
Chạy ngắn trong tiết thể dục

Câu 19: Những trường hợp nào sau đây không dùng máy cơ đơn giản?

Nhổ đinh bằng kìm
Quét rác bằng chổi cán dài
Đứng đưới đất kéo thùng vữa lên tầng cao
Đẩy một vật trên tấm ván nằm ngang

Câu 20: Thả một vật rắn không thấm nước chìm hoàn toàn vào một bình tràn đựng đầy nước thì

Thể tích nước tràn ra bằng một nửa thể tích

vật
Thểtíchnước tràn ra lớn hơn thể tích của vật
Thể tích nước tràn ra chính là thể tích của vật
Thể tích nước tràn ra nhỏ hơn thể tích của vật

Câu 21: Độ dài nào là lớn nhất

500 foot
1,5 km
1 mile
500 inch

Câu 22: Đại lượng nào sau đây sẽ không thay đổi khi làm nóng một vật bằng kim loại?

Khối lượng của vật
Khối lượng riêng của vật
Thể tích của vật
Kích thước của vật

Câu 23: Một người công nhân dùng ròng rọc cố định để đưa một bao xi măng nặng 50 kg lên cao. Bỏ qua lực ma sát, khối lượng dây kéo thì người công nhân phải kéo một lực tối thiểu là bao nhiêu để bao xi măng đó chuyển động đều lên cao?

5N
50N
500N
5000N

Câu 24: Một xe tải nặng 3,5 tấn chở được 100 kiện hàng, mỗi kiện hàng nặng 30kg. Khi chất đầy hàng lên xe thì xe tải sẽ có trọng lượng là ...N

65000N
6500N
650N
650000N

Câu 25: Đổ 05, lít rượu vào 1 lít nước rồi trộn đều ta thấy tổng thể tích của hỗn hợp giảm đi 0,4% so với tổng thể tích của các chất thành phần. Biết khối lượng riêng của rượu và nước lần lượt là 0,8g/cm3 và 1g/cm3. Khối lượng riêng của hỗn hợp là

0,925g/cm3
0,9g/cm3
0,937/cm3
0,95g/cm3

Câu 26: Kéo đều một vật có khối lượng 120kg lên cao bằng mặt phẳng nghiêng cần một lực 360N. Tỉ số giữa chiều cao và chiều dài của mặt phẳng nghiêng là

1/3
3/10
2
2/3

trả lời hộ mình với mai mimh thi rồi thanks nha

1
1 tháng 3 2017

Câu 1: Thước cuộn
Câu 2: 64
Câu 3: 3,75g
Câu 4: Khối lượng
Câu 5: 1000N
Câu 6: 39000g
Câu 7: Không đổi
Câu 8: 200N
Câu 9: 1600N
Câu 10: 0,5 lít
Câu 11: 10 cm
Câu 12: 2,7
Câu 13: 5,7

Câu 14: 4000 kg/m3
Câu 15: 3
Câu 16: 20
Câu 17: Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp
Câu 18: Đọc một trang sách
Câu 19: Đẩy một vật trên tấm ván nằm ngang
Câu 20: Thể tích nước tràn ra chính là thể tích của vật
Câu 21: 1,5 km
Câu 22: Khối lượng của vật
Câu 23: 500N
Câu 24: 65000N
Câu 25: 0,95g/cm3
Câu 26: 1/3

14 tháng 2 2017

bạn hỏi bác Google hoặc chú Cốc Cốc đi

14 tháng 2 2017

hỏi mình nàyok

1 tháng 5 2018

Trọng lượng vật:

P = 10m = 10.90 = 900 (N)

Nếu dùng 1 ròng rọc cố định thì ta cần lực kéo bằng ½ trọng lượng vật

Mà P = 900N

\(\Rightarrow F=\dfrac{P}{2}=\dfrac{900}{2}=450\left(N\right)\)

Vậy …

18 tháng 12 2016

Tự luận thui cũng đc

18 tháng 12 2016

I. Hãy chọn phương án đúng.

1. Để đo chiều dài của một vật (ước lượng khoảng hơn 30 cm), nên chọn thước nào trong các thước đã cho sau đây?

A. Thước có giới hạn đo 20 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.
B. Thước có giới hạn đo 20 cm và độ chia nhỏ nhất 1 cm.
C. Thước có giới hạn đo 50 cm và độ chia nhỏ nhất 1 mm.
D. Thước có giới hạn đo 1m và độ chia nhỏ nhất 5 cm.

2. Người ta dùng một bình chia độ chứa 55 cm3 nước để đo thể tích của một hòn sỏi. Khi thả hòn sỏi vào bình, sỏi ngập hoàn toàn trong nước và mực nước trong bình dâng lên tới vạch 100 cm3. Thể tích hòn sỏi là bao nhiêu?

A. 45 cm3.
B. 55 cm3.
C. 100 cm3.
D. 155 cm3.

3. Hai lực nào sau đây được gọi là cân bằng?

A. Hai lực cùng phương, cùng chiều, mạnh như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau.
B. Hai lực cùng phương, cùng chiều, mạnh như nhau tác dụng lên cùng một vật.
C. Hai lực cùng phương, ngược chiều, mạnh như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau.
D. Hai lực có phương trên cùng một đường thẳng, ngược chiều, mạnh như nhau tác dụng lên cùng một vật.

4. Trọng lượng của một vật 20 g là bao nhiêu?

A. 0,02 N. B. 0,2 N. C. 20 N. D. 200 N.

5. Trường hợp nào sau đây là ví dụ về trọng lực có thể làm cho một vật đang đứng yên phải chuyển động?

A. Quả bóng được đá thì lăn trên sân.
B. Một vật được tay kéo trượt trên mặt bàn nằm ngang.
C. Một vật được thả thì rơi xuống.
D. Một vật được ném thì bay lên cao.

6. Phát biểu nào sau đây về lực đàn hồi của một lò xo là đúng?

A. Trong hai trường hợp lò xo có chiều dài khác nhau: trường hợp nào lò xo dài hơn thì lực đàn hồi mạnh hơn.
B. Độ biến dạng của lò xo càng nhỏ thì lực đàn hồi càng nhỏ.
C. Chiều dài của lò xo khi bị kéo dãn càng lớn thì lực đàn hồi càng nhỏ.
D. Chiều dài của lò xo khi bị nén càng nhỏ thì lực đàn hồi càng nhỏ.

7. Khi treo một quả nặng vào đầu dưới của một lò xo thì chiều dài lò xo là 98 cm. Biết độ biến dạng của lò xo khi đó là 2 cm. Hỏi chiều dài tự nhiên của lò xo là bao nhiêu?

A. 102 cm. B. 100 cm. C. 96 cm. D. 94 cm.

8. Một vật đặc có khối lượng là 8000 g và thể tích là 2 dm3. Trọng lượng riêng của chất làm vật này là bao nhiêu?

A. 4 N/m3. B. 40 N/m3. C. 4000 N/m3. D. 40000 N/m3.

9. Khi kéo vật khối lượng 1 kg lên theo phương thẳng đứng phải cần lực như thế nào?

A. Lực ít nhất bằng 1000 N. B. Lực ít nhất bằng 100 N.
C. Lực ít nhất bằng 10 N. D. Lực ít nhất bằng 1 N.

10. Trong 4 cách sau:

1. Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng
2. Tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng
3. Giảm độ dài của mặt phẳng nghiêng
4. Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng

Các cách nào làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng?

A. Các cách 1 và 3
B. Các cách 1 và 4
C. Các cách 2 và 3
D. Các cách 2 và 4

11. Người ta sử dụng mặt phẳng nghiêng để đưa một vật lên cao. So với cách kéo thẳng vật lên, cách sử dụng mặt phẳng nghiêng có tác dụng gì?

A. Có thể làm thay đổi phương của trọng lực tác dụng lên vật.
B. Có thể làm giảm trọng lượng của vật.
C. Có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật.
D. Có thể kéo vật lên với lực kéo lớn hơn trọng lượng của vật

12. Đơn vị khối lượng riêng là gì?

A. N/m B. N/ m3 C. kg/ m2 D. kg/ m3

13. Đơn vị trọng lượng là gì?

A. N B. N. m C. N. m2 D. N. m3

14. Đơn vị trọng lượng riêng là gì?

A. N/ m2 B. N/ m3 C. N. m3 D. kg/ m3

15. Một lít (l) bằng giá trị nào dưới đây?

A. 1 m3 B. 1 dm3 C. 1 cm3 D. 1 mm3

16. Hệ thức nào dưới đây biểu thị mối liên hệ giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng của cùng một chất?

A. d = V.D B. d = P.V C. d = 10D D. P = 10.m

17. Công thức nào dưới đây tính trọng lượng riêng của một chất theo trọng lượng và thể tích?

A. D = P.V B. d =P/V C. d = V.D D. d = V/P

18. Cho biết 1 kg nước có thể tích 1 lít còn 1 kg dầu hoả có thể tích 5/4 lít. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Khối lượng của 1 lít nước nhỏ hơn khối lượng của 1 lít dầu hoả.
B. Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hoả.
C. Khối lượng riêng của dầu hoả bằng 5/4 khối lượng riêng của nước.
D. Khối lượng của 5 lít nước bằng khối lượng của 4 lít dầu hoả.

19. Cho biết 1 kg nước có thể tích 1 lít và khối lượng riêng của ét xăng bằng 0,7 lần khối lượng riêng của nước. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Trọng lượng của 1 lít nước nhỏ hơn trọng lượng của 1 lít ét xăng.
B. Trọng lượng riêng của nước bằng 0,7 lần trọng lượng riêng của ét xăng.
C. Khối lượng của 7 lít nước bằng khối lượng của 10 lít ét xăng.
D. Khối lượng của 1 lít ét xăng bằng 7 kg.

20. Để đo thể tích của một chất lỏng còn gần đầy chai 1 lít, trong các bình chia độ đã cho sau đây:

1. Bình 100 ml và có vạch chia tới 1 ml
2. Bình 500 ml và có vạch chia tới 5 ml
3. Bình 1000 ml và có vạch chia tới 5 ml
4. Bình 2000 ml và có vạch chia tới 10 ml

Chọn bình chia độ nào là phù hợp nhất?

A. Bình 1 B. Bình 2 C. Bình 3 D. Bình 4

II. Giải các bài tập dưới đây:

21. Một vật có khối lượng 600 g treo trên một sợi dây đứng yên.

a. Giải thích vì sao vật đứng yên.

b. Cắt sợi dây, vật rơi xuống. Giải thích vì sao vật đang đứng yên lại chuyển động.

22. Từ một tấm ván dài người ta cắt thành 2 tấm ván có chiều dài l1 và l2. Dùng một trong 2 tấm ván này (tấm dài l1) để đưa một vật nặng lên thùng xe có độ cao h1 thì lực kéo cần thiết là F1 (hình 1).

a. Nếu dùng tấm ván dài l1 để đưa vật trên lên thùng xe có độ cao h2 (h2 > h1) thì lực kéo F2 cần thiết so với F1 sẽ như thế nào?

b. Nếu dùng tấm ván còn lại (tấm dài l2) để đưa vật nặng trên lên thùng xe có độ cao h2 thì lực kéo cần thiết nhỏ hơn F1. Hãy so sánh l2 với l1?

Đề thi học kì 1 môn Vật lí lớp 6

* Cái đề này mình tìm trên mạng