Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có
a) một liên kết ba. b)một liên kết đôi. c)hai liên kết đôi. d)một liên kết đơn.
Gọi n Zn là x => n Fe = 4x
BTNT:
n Zn(OH)2 = n Zn = x ( mol )
n Fe(OH)2 = n Fe = 4x ( mol )
Mà m Zn(OH)2 + m Fe(OH)2 = 22,95 ( g )
Nên 99x + 360x = 22,95
=> x = 0,05
=> n Zn = 0,05 ( mol ) ; n Fe = 0,2 ( mol )
=> n Zn(OH)2 = 0,05 ( mol ) ; n Fe(OH)2 = 0,2 ( mol )
=> n NaOH = 0,05 .2 + 0,2 . 2 = 0,5 ( mol )
=> m NaOH = 20 ( g ) => a = 20 .100 : 20 = 100 ( g )
PTHH
Zn + 2HCl ----> ZnCl2 + H2
0,05---0,1
Fe + 2HCl -------> FeCL2 + H2
0,2 ---0,4
Có: n HCL = 0,5 ( mol ) => V = 2,5 ( lít) = 2500 ( ml )
Khối lượng O2 phản ứng = mOxit - mKim loại = 40,6-26,2=14,4
nO2=14,4 : 32= 0,45,ol
vì nHCl = 2nO2 => nHCl = 0.9mol
vậy VHCl = 0,9 : 0,5 = ? lít
k nha ( ͡❛ ‿‿ ͡❛)
Đáp án: m muối = 9,5 gam
Giải thích các bước giải:
nMg = 2,4/24 = 0,1 mol
nHCl = 0,3.1 = 0,3 mol
PTHH: Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2
BĐ: 0,1 0,3 (mol). Ta thấy: 0,1/1 < 0,3/2 => Mg hết, HCl dư
PƯ: 0,1 -> 0,2 -> 0,1 -> 0,1 (mol)
Sau: 0 0,1 0,1 0,1 (mol)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là: mMgCl2 = 0,1.95 = 9,5 gam
Cho 2,4gram Mg phản ứng vừa đủ với 300ml dung dịch HCl . Sau phản ứng thu được MgCl2 và H2
a) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl
b) Tính khối lượng MgCl2
c) Tính thể tích khí H2 ( 25 độ C , 1 bar)
\(n_{FeCl_2}=0,25mol\)
Đặt \(\hept{\begin{cases}x=n_{Fe}\\y=n_{FeO}\\z=n_{FeCO_3}\end{cases}}\)
Có \(\frac{2x+44z}{x+z}=30\rightarrow-28x+14z=0\)
BT Fe \(x+y+z=0,25\)
Có hệ phương trình
\(\hept{\begin{cases}56x+72y+116z=21,6\\x+y+z=0,25\\-28x+14z=0\end{cases}}\)
\(\rightarrow\hept{\begin{cases}x=0,05\\y=0,1\\z=0,1\end{cases}}\)
\(\%m_{Fe}=\frac{0,05.56}{21,6}.100\%=12,9\%\)
\(\%m_{FeO}=\frac{0,1.72}{21,6}.100\%=33,3\%\)
\(\rightarrow\%m_{FeCO_3}=100\%-12,9\%-33,3\%=53,8\%\)
\(Fe + 2HCl \to FeCl_2 + H_2\\ FeO + 2HCl \to FeCl_2 + H_2O\\ FeCO_3 + 2HCl \to FeCl_2 + CO_2 + H_2O\)
\(n_{FeCl_2}=\frac{31,75}{127}=0,25\left(mol\right)\)
\(\hept{\begin{cases}n_{Fe}=a\\n_{FeO}=b\\n_{FeCO_3}=c\end{cases}\Rightarrow\hept{\begin{cases}56a+72b+116b=21,6\\n_{FeCl_2}=a+b+c=0,25\\\frac{2a+44c}{a+c}=7,5.4\end{cases}}}\)
\(\Rightarrow\hept{\begin{cases}a=0,05\\b=0,1\\c=0,1\end{cases}\Rightarrow\%m_{Fe}=\frac{0,05.56}{21,6}.100\%=12,96\%}\)
- Cho dd H2SO4 loãng lần vào các mẫu thử:
+ Mẫu có khí thoát ra có có kết tủa trắng là Ba
Ba + H2SO4 → BaSO4↓ + H2↑
+ Mẫu có khí thoát ra và dung dịch muối thu được có màu trắng xanh là Fe
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
+ Mẫu không tan là Ag
+ 2 mẫu còn lại cùng có khí không màu thoát ra là Al và Mg
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑
- Lấy một lượng dư kim loại Ba (đã nhận biết được ở trên) nhỏ vài giọt dd H2SO4 loãng đến sẽ xảy ra phản ứng
Ba + H2SO4 → BaSO4↓ + H2↑
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑
Lọc bỏ kết tủa BaSO4↓ ta thu được dd Ba(OH)2
- Cho Ba(OH)2 lần lượt vào 2 mẫu thử chưa nhận biết được là Mg và Al
+ Kim loại nào thấy khí thoát ra là Al
2Al + 2H2O + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 2H2↑
+ Kim loại nào không có hiện tượng gì là Mg
⇒ Vậy sẽ nhận ra được cả 5 kim loại
Dùng dung dịch NaOH
\(2Al+2H_2O+2NaOH->2NaAlO_2+3H_2\) (khí thoát ra )
\(Al_2O_3+2NaOH->2NaAlO_2+H_2O\) (hơi nước )
Mg không phản ứng