Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Input : Dãy số nguyên N a1... aN;
Output : Tổng các số hạng chẵn trong dãy;
B1 : Nhập N số nguyên a1,...aN;
B2 : Tong <---- 0; i <---- 1;
B3 : Nếu ai chia hết cho 2 thì Tong <---- Tong + ai;
B4 : Nếu i > N thì đưa kết quả tổng ra màn hình rồi kết thúc chương trình;
B5 : i <---- i + 1 rồi quay lại B3;
a) Xác định bài toán
-Input: Dãy A gồm n số nguyên
-Output: Tổng các số hạng lẻ trong A
b) Mô tả thuật toán
-Bước 1: Nhập n và nhập dãy số
-Bước 2: s←0; i←1;
-Bước 3: Nếu a[i] không chia hết cho 2 thì s←s+a[i];
-Bước 4: i←i+1;
-Bước 5: Nếu i<=n thì quay lại bước 3
-Bước 6: Xuất s
-Bước 7: Kết thúc
a) Input: N và dãy số nguyên a1, a2, .., aN
Output: Tổng các số dương trong dãy
b) Thuật toán:
Bước 1: Nhập số nguyên dương N
Bước 2: Nhập dãy N số nguyên a1, a2, ..., aN
Bước 3: hởi tạo biến S = 0 (S là tổng các số dương) Bước 4: Lần lượt xét từng phần tử ai trong dãy:
- Nếu ai > 0 thì S <- S + ai
- Nếu ai <= thì bỏ qua
Bước 5: In ra giá trị của S
Bước 6: Kết thúc thuật toán
c)
i | ai | Tổng S |
|---|---|---|
1 | 3 | 3 |
2 | -4 | 3 |
3 | 6 | 9 |
4 | -5 | 9 |
5 | -12 | 9 |
6 | 7 | 16 |
7 | 0 | 16 |
8 | 8 | 24 |
1:
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
long long x,n,i,dem;
int main()
{
cin>>n;
dem=0;
for (i=1; i<=n; i++)
{
cin>>x;
if (x%5==0) dem++;
}
cout<<dem;
return 0;
}
2:
#include <bits/stdc++.h>
using namespace std;
long long x,n,i,dem;
int main()
{
cin>>n;
dem=0;
for (i=1; i<=n; i++)
{
cin>>x;
if (x%2==0) dem++;
}
cout<<dem;
return 0;
}
Thuật toán để giải một bài toán là:
+ Một dãy hữu hạn các thao tác (tính dừng)
+ Các thao tác được tiến hành theo một trình tự xác định (tính xác định)
+ Sau khi thực hiện xong dãy các thao tác đó ta nhận được Output của bài toán (tính đúng đắn)
+ Ví dụ: Cho bài toán Tìm nghiệm của phương trình bậc 2: ax2 + bx + c = 0 (a≠0)?
+ Xác định bài toán
Input: Các số thực a, b, c
Output: Các số thực x thỏa mãn ax2 + bx + c = 0 (a≠0)
+ Thuật toán:
Bước 1: Nhập a, b, c (a≠0)
Bước 2: Tính Δ = b2 – 4ac
Bước 3: Nếu Δ>0 thì phương trình có 2 nghiệm là
Bước 4: Nếu Δ = 0 thì phương trình có nghiệm kép
Thuật toán có 5 tính chất bao gồm: tính chính xác, tính khách quan, tính phổ dụng, tính rõ ràng, tính kết thúc. Ban đầu, một thuật toáncần có "tính chính xác" vô cùng cao. Nó cũng là yếu tố quan trọng nhất, mang tính chất khả dụng và khách quan của một thuật toán.
Tham khảo:
* Lặp tiến :
uses crt;
var i, n, P : longint;
begin
clrscr;
P := 1;
write('nhap so n : '); readln(n);
for i := 1 to n do P := P * i;
writeln(n,'! = ', P);
readln
end.
* Lặp lùi :
uses crt;
var i, n, P : longint;
begin
clrscr;
P := 1;
write('nhap so n : '); readln(n);
for i := n downto 1 do P := P * i;
writeln(n,'! = ', P);
readln
end.
Khái niệm thuật toán:
Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác (tính dừng). Các thao tác được tiến hành theo một trình tự xác định (tính xác định) Sau khi thực hiện xong dãy các thao tác đó ta nhận được Output của bài toán (tính đúng đắn)
Các bước thuật toán là hữu hạn
Ý tưởng: Sau khi nhập dãy xong rồi chúng ta sẽ xét từng phần tử trong dãy nếu có phần tử nào chia 10 dư 0 hoặc 5 thì tăng dem lên, và dem chính là két quả của đề bài
Ví dụ số lần lặp biết trước: Các ngày trong tuần các em đều lặp đi lặp lại hoạt động buổi sáng đến trường và buổi trưa trở về nhà.
Ví dụ số lần lặp không biết trước: Trong một trận cầu lông các em lặp đi lặp lại công việc đánh cầu cho đến khi kết thúc trận cầu.