Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
+ Phương trình đường thẳng d đi qua A và có hệ số góc k là : y= k ( x-a) + 1
+ Phương trình hoành độ giao điểm của d và C :
![]()
Hay kx2+ (-k-ka+2) x-3+ka=0 ( *)
+ Với k= 0 , ta có d: y= 1 là tiệm cận ngang đồ thị hàm số nên không thể tiếp xúc được.
+ Với k≠0, d và C tiếp xúc nhau khi (1) có nghiệm kép

Coi đây là phương trình bậc 2 ẩn k tham số a
+ Để qua A( a; 1)vẽ được đúng tiếp tuyến thì phương trình ∆ =0 có đúng một nghiệm k≠0.
*Xét 1-a= 0 hay a=1, ta có 4k+4= 0 hay k= -1 thỏa mãn
*Có f( 0)=4 nên loại đi trường hợp có hai nghiệm trong đó có một nghiệm là 0.
*Còn lại là trường hợp ∆ x = 0 có nghiệm kép khi
![]()
Tổng là 1+ 3/2=5/2.
Chọn C.
Đáp án B
Phương pháp.
Gọi
. Sử dụng giả thiết để tìm a, bsuy ra giá trị của z. Sử dụng kết quả này để tìm giá trị của m và kết luận.
Lời giải chi tiết.
Giả sử
Khi đó ta có
Để
là số thuần ảo thì ta phải có
![]()

Từ (1) suy ra
thay vào (2) ta nhận được

Nếu m=2 thì (3) vô nghiệm
Nếu m
≠
2 thì từ (3) suy ra
Vì
nên để có duy nhất một số phức z thỏa mãn điều kiện đã cho thì b=0
Ta nhận được a=0 hoặc a=4
với a=4 thì z=a+bi=4. Loại vì
là số thuần ảo
vậy a=b=0
⇒
z=0. Khi đó ![]()
Tổng các phần tử của S là 6+(-6)=0
Đáp án D
Ta có

Giải (1) , đặt f(x) = 2x - x - 1. Xét hàm số f(x) = 2x - x - 1trên R, có f’(x) = 2x.ln2 - 1
Phương trình

=> f(x) = 0 có nhiều nhất 2 nghiệm mà f(0) = f(1) => f(x) = 0 <=> x = 0 hoặc x = 1
Để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt <=> (2) có 1 nghiệm hoặc 0
Vậy m = {0 ;1} là hai giá trị cần tìm.
+ Ta có đạo hàm y’ = x2- 2mx+ (m2-1).
Phương trình y’ =0 có ∆ ' = m 2 - ( m 2 - 1 ) = 1 ⇒ x 1 = m - 1 x 2 = m + 1
+ Không mất tính tổng quát, giả sử A ( x 1 ; y 1 ) , B ( x 2 ; y 2 ) .
A, B nằm khác phía khi và chỉ khi x1. x2< 0 hay ( m-1) (m+ 1) < 0
Suy ra -1< m< 1
A, B cách đều đường thẳng y= 5x-9 suy ra trung điểm I của AB nằm trên đường thẳng đó.
Khi đó ta có:
I ( x 1 + x 2 2 ; y 1 + y 2 2 ) h a y I ( m ; 1 3 m 3 - m )
Ta có:
1 3 m 3 - m = 5 m - 9 ⇔ 1 3 m 3 - 6 m + 9 = 0 ⇔ m 1 = 3 1 3 m 2 + m - 3 = 0
Suy ra m 1 + m 2 + m 3 = 3 + - 1 1 3 = 0 .
Chọn A
- a :
H = { a, b }
U = { a, c }
Y = { a, d }
- b :
E = { b, c }
T = { b, d }
- c :
T = { c, d }
#Gió

Mặt cầu (S) có tâm I (1;0;-2) và bán kính R=2.
Đường thẳng d đi qua điểm N (2; 0; m-1) và có véc tơ chỉ phương ![]()
Điều kiện để d cắt (S) tại hai điểm phân biệt là d (I; (d))<R

Khi đó, tiếp diện của (S) tại A và B vuông góc với IA và IB nên góc giữa chúng là góc (IA;IB).

Vậy T= {-3;0}. Tổng các phần tử của tập hợp T bằng -3.
Lời giải:
Bài toán tương đương với tìm các giá trị thực của tham số $m$ sao cho GTLN của hàm số $|x^2-3x+2m|$ trên đoạn $[0;3]$ bằng $16$
Xét $g(x)=x^2-3x+2m$
$g'(x)=2x-3=0\Leftrightarrow x=\frac{3}{2}$
$g(\frac{3}{2})=2m-\frac{9}{4}$
$g(0)=2m; g(3)=2m$
Xem BBT ta thấy $g(x)$ nằm trong đoạn $[2m-\frac{9}{4}; 2m]$
Nếu $m\geq \frac{9}{8}$ thì $|g(x)|_{\max}=2m=16\Leftrightarrow m=8$ (thỏa )
Nếu $m< \frac{9}{16}$ thì $|g(x)|_{\max}=\frac{9}{4}-2m=16$
$\Leftrightarrow m=\frac{-55}{8}$
Nếu $\frac{9}{8}> m\geq \frac{9}{16}$ thì $|g(x)_{\max}|=2m=16\Leftrightarrow m=8$ (loại)
Tổng các giá trị thực của $m$ là $8+\frac{-55}{8}=\frac{9}{8}$
Không đáp án nào của đề thỏa mãn.








