Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có hình vẽ:
A B C d D E
Vì BD là phân giác của ABC nên ABD = CBD(*)
Δ BAD vuông tại A có: ABD + BDA = 90o (1)
Δ BCE vuông tại C có: CBE + CEB = 90o (2)
Từ (*); (1); (2) => BDA = CEB
Mà BDA = CDE (đối đỉnh) nên CDE = CEB = CED
Như vậy, Δ CDE có 2 góc = nhau (đpcm)
Câu hỏi của Tuấn Anh Nguyễn - Toán lớp 7 - Học toán với OnlineMath
Em tham khảo nhé
Câu a
Xét tam giác ABD và AMD có
AB = AM từ gt
Góc BAD = MAD vì AD phân giác BAM
AD chung
=> 2 tam guacs bằng nhau
Câu b
Ta có: Góc EMD bằng CMD vì góc ABD bằng AMD
Bd = bm vì 2 tam giác ở câu a bằng nhau
Góc BDE bằng MDC đối đỉnh
=> 2 tam giác bằng nhau
- \(CA = 3BA = 3a\).
- Vì \(D, E\) chia đoạn \(CA\) thành 3 phần bằng nhau (\(DA=DE=EC\)) nên \(DA = DE = EC = a\).
- \(FD = BA = a\) và \(FD \perp CA\) tại \(D\).
Xét hai tam giác vuông \(\triangle BAF\) và \(\triangle CEF\):- Trong \(\triangle BAF\) vuông tại \(A\) (do \(BA \perp AC\)): \(BA = a\), \(AF = AD + DF\) là sai. Ta xét lại tọa độ hoặc độ dài:
- \(A\) là gốc tọa độ \((0,0)\), \(A(0,0), B(0, a), C(3a, 0)\).
- \(D(a, 0), E(2a, 0)\).
- \(F\) nằm khác phía với \(C\) đối với \(CA\) và \(FD \perp CA\) tại \(D \Rightarrow F(a, a)\).
- Xét \(\triangle BAF\): \(AB = a, AF = \sqrt{(a-0)^2 + (a-0)^2} = a\sqrt{2}\). \(\angle BAF = 45^\circ + 90^\circ\) (không phải tam giác vuông).
- Cách khác:
- \(AF^2 = AD^2 + DF^2 = a^2 + a^2 = 2a^2 \Rightarrow AF = a\sqrt{2}\).
- \(BF^2 = (AD-0)^2 + (DF-AB)^2 = a^2 + 0^2 = a^2 \Rightarrow BF = a\). (Vô lý, xem lại vị trí \(F\)).
Điều chỉnh hướng giải:- \(\triangle BAF\) có \(BA = a, AF = \sqrt{a^2+a^2} = a\sqrt{2}, BF = \sqrt{(a-0)^2 + (a-a)^2} = a\).
- \(\triangle CEF\) có \(CE = a, EF = \sqrt{DE^2 + DF^2} = \sqrt{a^2+a^2} = a\sqrt{2}, CF = \sqrt{CD^2 + DF^2} = \sqrt{(2a)^2 + a^2} = a\sqrt{5}\).
- Cặp cạnh tương ứng: \(BA = CE = a\); \(AF = EF = a\sqrt{2}\); \(\angle BAF = \angle CEF = 135^\circ\) (vì \(\angle FAD = 45^\circ, \angle FED = 45^\circ\)).
- Kết luận: \(\triangle BAF = \triangle CEF\) (c.g.c).
2. Chứng minh \(\triangle CFB\) vuông cân và \(I\) là trung điểm \(FB\)- Từ \(\triangle BAF = \triangle CEF \Rightarrow BF = CF\) (cạnh tương ứng). Vậy \(\triangle CFB\) cân tại \(F\).
- Tính các cạnh: \(BF^2 = a^2\), \(CF^2 = (2a)^2 + a^2 = 5a^2\). Có sự nhầm lẫn về vị trí điểm \(F\).
- Tính lại: \(B(0, a), F(a, -a)\) (khác phía \(C\) so với \(AC\)).
- \(BF^2 = (a-0)^2 + (-a-a)^2 = 5a^2\).
- \(CF^2 = (3a-a)^2 + (0 - (-a))^2 = 4a^2 + a^2 = 5a^2\).
- \(BC^2 = (3a)^2 + a^2 = 10a^2\).
- Vì \(BF^2 + CF^2 = 5a^2 + 5a^2 = 10a^2 = BC^2\), nên \(\triangle CFB\) vuông cân tại \(F\).
- Điểm \(I\): \(I\) là giao điểm của \(FB\) và \(CA\). Phương trình đường thẳng \(FB\) đi qua \(B(0, a)\) và \(F(a, -a)\) là: \(2x + y - a = 0\). Giao với trục hoành \(CA\) (\(y=0\)) tại \(I(\frac{a}{2}, 0)\).
- Trung điểm \(FB\) là \((\frac{0+a}{2}, \frac{a-a}{2}) = (\frac{a}{2}, 0)\).
- Vậy \(I\) là trung điểm của \(FB\).
3. Chứng minh \(KI = GI\) và \(BG \perp KI\)