Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Xét từng cặp tính trạng :
P : Aa x Aa -> F1 : 1AA : 2Aa : 1 aa
P : Bb x Bb - > F1 : 1BB : 2Bb : 1bb
P : Dd x Dd -> F1 : 1DD : 2Dd : 1dd
=> AABBdd = 1/64
AABbdd = 1/32
AaBBdd =
AaBbdd =
aaBBDD =
aaBBDd =
aaBbDD =
aaBbDd =
AAbbDD =
AAbbDd =
AabbDD =
AabbDd =
Bạn tự nhân các cái còn lại nhé !
Xét từng cặp tính trạng :
P : Aa x Aa -> F1 : 3T : 1L (1)
P : Bb x Bb - > F1 : 3T : 1 L (2)
P : Dd x Dd -> F1 : 3T:1L (3)
Lấy (1)x(2)x(3):
=> F1: 27TTT : 9TTL: 9TTL:3TLL : 9LTT : 3 LLT : 3LLT : 1LLL
Vậy tỉ lệ cá thể mang 2 tt trội là :
(9+9+9)/64 = 27/64
Note : Kí hiệu T : trội , L : lặn
F1 : AaBbDD x AabbDd
Xét từng cặp tính trạng :
F1 : Aa x Aa -> 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa ( 3A- : 1aa )
F1 : Bb x bb -> 1/2 Bb : 1/2 bb (1/2 B- : 1bb )
F1 : DD x Dd -> 1/2 DD : 1/2 Dd 100% D-
TLKG : 1/16 AABbDD : 1/16 AABbDd : 1/16 AAbbDD : 1/16 AAbbDd : 2/16 AaBbDD : 2/16 AaBbDd : 2/16 AabbDD : 2/16 AabbDd : 1/16 aaBbDD : 1/16 aaBbDd : 1/16 aabbDD : 1/16 aabbDd
TLKH : dựa vào TLKG
Tỉ lệ KH A-B-D- : 3/4 . 1/2 . 1 = 3/8
Tỉ lệ KG AaBbDd : 2/4 . 1/2 . 1/2 = 1/8
a) Tỉ lệ loại giao tử ABD từ cơ thể có KG AaBbDd là: 1/2 x 1/2 x 1/2= 1/8
b) Tỉ lệ loại hợp tử AaBbDd từ phép lai: AaBbDd x AaBbDd là: 2/4 x 2/4 x 2/4= 8/64= 1/8
F1 : AaBbDD x AabbDd
Xét từng cặp tính trạng :
F1 : Aa x Aa -> 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa ( 3A- : 1aa )
F1 : Bb x bb -> 1/2 Bb : 1/2 bb (1/2 B- : 1bb )
F1 : DD x Dd -> 1/2 DD : 1/2 Dd 100% D-
TLKG : 1/16 AABbDD : 1/16 AABbDd : 1/16 AAbbDD : 1/16 AAbbDd : 2/16 AaBbDD : 2/16 AaBbDd : 2/16 AabbDD : 2/16 AabbDd : 1/16 aaBbDD : 1/16 aaBbDd : 1/16 aabbDD : 1/16 aabbDd
TLKH : 3/8 A-B-D- : 3/8 A-bbD- : 1/8 aaB-D- : 1/8 aabbD-.
Giải thích các bước giải:
1. Cơ thể mang 3 tính trạng trội có kiểu gen như sau:
AABBDD, AaBBDD, AABbDD, AABBDd, AaBbDD, AaBBDd, AABbDd, AaBbDd
2. P: AaBbDd x AabbDd, xét từng cặp gen:
a. Aa x Aa => F1: 1AA : 2 Aa : 1aaa
Bb x bb => F1: 1Bb : 1bb
Dd x Dd => F1: 1DD : 2Dd : 1dd
Số loại kiểu gen ở F1: 3 . 1. 3 = 9
Tỉ lệ KG là: ( 1:2:1)(1:1)(1:2:1)
b. Các cây mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở F1 là: A-bbD- , A-B-dd, aaB-D-
Tỉ lệ : . \(\frac{3}{4}\) .\(\frac{1}{2}\).\(\frac{3}{4}\)A-bbD- + \(\frac{1}{2}\). \(\frac{1}{2}\).\(\frac{3}{4}\)A-B-dd + \(\frac{1}{2}\). \(\frac{1}{2}\).\(\frac{3}{4}\)aaB-D- =\(\frac{21}{32}\)
c. TLKH: 3:3:1:1 =( 3:1)(1:1)
=> Vậy P có thể có kiểu gen
AaBbdd x Aabbdd
AaBbdd x AabbDd
AaBbDD x AabbDD
AaBBDd x AaBBdd
AaBBDd x Aabbdd
AabbDd x Aabbdd
AABbDd x AABbdd
AABbDd x aaBbdd
aaBbDd x aaBbdd
a. Ở đời con, loại kiểu gen aabbdd chiếm tỉ lệ : \(\dfrac{1}{4} \). \(\dfrac{1}{2}. \dfrac{1}{2}\)= \(\dfrac{1}{16}\)
b. Ở đời con, loại KH mang 3 tính trạng trội (A_B_D_) chiếm tỉ lệ: \(\dfrac{3}{4}.\dfrac{1}{2}.\dfrac{1}{2}=\dfrac{3}{16}\)
Tỉ lệ KG AABBDD là: 0
Tỉ lệ KH mang 1 tính trạng trội: 1/16
Số KG = 3.3.3 = 27.
Số KH = 2.2.2 = 8.
Tỷ lệ KG AaBbDd = 2/4. 2/4. 2/4 = 1/8.
Tỷ lệ KH mang 2 tính trạng trội = A-B-dd + aaB-D- + A-bbD- = 3. 3/4. 3/4. 1/4 = 27/64
theo gt có AaBbDd *AaBbDd
==> các gen di truyền độc lập với nhau
Xét sự phân li riêng rẽ của từng cặp tính trạng Ta có:
|
|
tỉ lệ kiểu gen | SLKG | Tỉ lệ kiểu hình | SLKH |
|
Aa*Aa |
1/4AA:2/4Aa:1/4aa | 3 | 3/4A- :1/4aa | 2 |
| Bb*Bb |
!/4BB:2/4Bb:1/4bb |
3 | 3/4B-:1/4bb | 2 |
| Dd*Dd | !/4Dd:2/4Dd:1/4dd | 3 | 3/4D-:1/4dd | 2 |
Xét sự di truyền đồng thời của từng cặp tính trạng tương phản ta có
Số loại kiểu gen tối đa là 3*3*3=27 (kgen)
Số loại kiểu hình tối đa là 2*2*2=8 (Kiểu hình)
Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd là 2/4Aa * 2/4Bb*2/4Dd= 1/8
Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội 1 tính trạng lặn là
(3/4*3/4*1/4)*3=27/64
trên đây là toàn bộ cách lm của mk chúc bn học tốt ![]()
a. TLKG aabbdd = 1/4 x 1/4 x 1/4 = 1/64.
b. TLKH A-B-D- = 3/4 x 3/4 x 3/4 = 27/64
a. TLKG aabbdd = 1/4 x 1/4 x 1/4 = 1/64.
b. TLKH A-B-D- = 3/4 x 3/4 x 3/4 = 27/64
AABBDD = 1/4 x 1/4 x 1/4 = 1/64
A-B-D- = 3/4 x 3/4 x 3/4 = 37/64