Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(SA\perp\left(ABC\right)\left(gt\right)\)
\(\Rightarrow SA\perp AB;SA\perp BC\)
Mặt khác: \(AB\perp BC\Rightarrow BC\perp SB\)
Vậy góc giữa (SBC) Và đáy là góc: \(\widehat{SBA}=\alpha\)
Trong tam giác vuông \(SBA\) ta có:
\(\tan\left(\alpha\right)=\dfrac{SA}{AB}=\dfrac{\sqrt{3}}{1}=\sqrt{3}\)
\(\Rightarrow\alpha=60^o\)
Đặt hệ trục tọa độ:
$B(0,0,0),\ A(a,0,0),\ C(0,a,0)$.
Vì $SA\perp(ABC)$ và $SA=a$ nên:
$S(a,0,a)$.
Trong mặt phẳng $(SAC)$:
$\vec{SA}=(0,0,a),\ \vec{AC}=(-a,a,0)$.
Vectơ pháp tuyến của $(SAC)$ là:
$\vec n_1=\vec{SA}\times\vec{AC}=(-a^2,-a^2,0)$.
Suy ra có thể lấy:
$\vec n_1=(1,1,0)$.
Trong mặt phẳng $(SBC)$:
$\vec{SB}=(-a,0,-a),\ \vec{BC}=(0,a,0)$.
Vectơ pháp tuyến của $(SBC)$ là:
$\vec n_2=\vec{SB}\times\vec{BC}=(a^2,0,-a^2)$.
Suy ra có thể lấy:
$\vec n_2=(1,0,-1)$.
Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai vectơ pháp tuyến:
$\cos\alpha=\dfrac{|\vec n_1\cdot\vec n_2|}{|\vec n_1||\vec n_2|}$
$=\dfrac{|1\cdot1+1\cdot0+0\cdot(-1)|}{\sqrt{1^2+1^2}\sqrt{1^2+(-1)^2}}$
$=\dfrac{1}{2}$.
Suy ra:
$\alpha=60^\circ$.
Vậy chọn đáp án A.
Đáp án B

Ta có BC ⊥ AC và BC ⊥ SC, do đó góc giữa mp (SBC) và mp (ABC) chính là góc SCA.
Mặt khác

Vì tam giác SAC vuông tại A nên ta có

đặt t = sin α ta có hàm số thể tích theo t như sau


+ Ta có S A B ⊥ A B C S A C ⊥ A B C S A C ∩ S A B = S A ⇒ S A ⊥ A B C
+ Xác định điểm N, mặt phẳng qua SM và song song với BC cắt AC tại N ⇒ N là trung điểm của AC (MN//BC).
+ Xác định được góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là S B A ^ = 60 °
⇒ SA = AB.tan 60 ° = 2a 3
AC = A B 2 + B C 2 = 2 a 2
+ Gọi IJ là đoạn vuông góc chung của AB và SN (điểm I thuộc AB và điểm J thuộc SN). Vậy khoảng cách giữa AB và SN là IJ. Ta sẽ biểu thị IJ → qua ba vectơ không cùng phương A B → ; A C → ; A S → .
I J → = I A → + A N → + N J → = m A B → + 1 2 A C → + p N S → = m A B → + 1 2 A C → + p N A → + A S → = m A B → + 1 − p 2 A C → + p A S →
Ta có: I J → ⊥ A B → I J → ⊥ N S → ⇔ I J → . A B → = 0 I J → . N S → = 0
Thay vào ta tính được m = -6/13; p = 1/13
Do đó: I J → = − 6 13 A B → + 6 13 A C → + 1 13 A S → . Suy ra
169 I J 2 = 36 A C 2 + 36 A B 2 + A S 2 − 72 A B → . A C → .
Thay số vào ta tính được IJ = 2 a 39 13 .
Vậy d(AB; SN) = 2 a 39 13 .
Đáp án D

Nhận xét
Gọi (α) là mặt phẳng qua SM và song song với AB.
Ta có BC // (α) và (ABC) là mặt phẳng chứa BC nên (ABC) sẽ cắt (α) theo giao tuyến d đi qua M và song song với BC, d cắt AC tại N.
Ta có (α) chính là mặt phẳng (SMN). Vì M là trung điểm AB nên N là trung điểm AC.
+ Xác định khoảng cách.
Qua N kẻ đường thẳng d’ song song với AB.
Gọi (P) là mặt phẳng đi qua SN và d’.
Ta có: AB // (P).
Khi đó: d(AB, SN) = d(A, (P)).
Dựng AD ⊥ d’, ta có AB // (SDN). Kẻ AH vuông góc với SD, ta có AH ⊥ (SDN) nên:
d(AB, SN) = d(A, (SND)) = AH.
Trong tam giác SAD, ta có 
Trong tam giác SAB, ta có S A = A B . tan 60 o = 2 a 3 và AD = MN = BC/2 = a.
Thế vào (1), ta được

a: BC vuông góc AM
BC vuông góc SA
=>BC vuông góc (SAM)
b: BC vuông góc (SAM)
=>BC vuông góc SM
=>(SM;(ABC))=90 độ





Ta có: \(\left(SBC\right)\cap\left(ABC\right)=BC\)
Mà lại có: \(SA\perp BC\left(SA\perp\left(ABCD\right)\right);AB\perp BC\)
Do đó \(BC\perp\left(SAB\right)\)
Mặt khác \(\left(SAB\right)\cap\left(ABCD\right)=AB;\left(SAB\right)\perp\left(SBC\right)=SB\)
Vậy \(\left(\left(SBC\right),\left(ABC\right)\right)=\left(SB,AB\right)=\widehat{SBA}\)