Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Cho hàm số y = f(x)= ax+2 có đồ thị đi qua điểm A(a-1;a2 +a)
Vì hàm số đã cho đi qua A(a - 1; a^2 + a) nên tọa độ điểm A thỏa mãn phương trình đồ thị. Thay tọa độ điểm A vào hàm số đã cho ta có:
a(a - 1) + 2 = a^2 + a
a^2 - a + 2 = a^2 + a
(a^2 - a^2) + (a + a) = 2
0 + 2a = 2
2a = 2
a = 2/2
a = 1
Vậy a = 1
Câu b:
Với a = 1 đồ thị hàm số đã cho có dạng:
y = x + 2
Theo bài ra ta có:
2x - 1 + 2 = 1 - 2x + 2
2x + 2x = (2 - 2) + (1 + 1)
4x = 0 + 2
4x = 2
x = 2/4
x = 1/2
Vậy x = 1/2
Câu b:
Với a = 1 đồ thị hàm số đã cho có dạng:
y = x + 2
Theo bài ra ta có:
2x - 1 + 2 = 1 - 2x + 2
2x + 2x = (2 - 2) + (1 + 1)
4x = 0 + 2
4x = 2
x = 2/4
x = 1/2
Vậy x = 1/2
Cho hàm số y = f(x)= ax+2 có đồ thị đi qua điểm A(a-1;a2 +a)
Vì hàm số đã cho đi qua A(a - 1; a^2 + a) nên tọa độ điểm A thỏa mãn phương trình đồ thị. Thay tọa độ điểm A vào hàm số đã cho ta có:
a(a - 1) + 2 = a^2 + a
a^2 - a + 2 = a^2 + a
(a^2 - a^2) + (a + a) = 2
0 + 2a = 2
2a = 2
a = 2/2
a = 1
Vậy a = 1
a) Có: đồ thị hàm số y đi qua điểm A có hoành độ là a+1 và tung độ là a2 - a
=> a2 - a = a(a+1) + 4
=> a2-a = a2 + a +4
=> -2a = 4
=> a= -2
b) Có: f(3x-1)= -2(3x-1)+4= -6x + 2+4= -6x + 6
f(1-3x)= -2(1-3x) + 4 = -2 + 6x + 4 = 6x +2
Mà f(3x-1)=f(1-3x)
=> -6x + 6 = 6x+2
=> -12x= -4 => x= 13
b, x=\(\frac{1}{3}\)nhé. Mình viết thiếu
Cho hàm số:y=f(x)= ax+4 có đồ thị đi qua điểm A(a+1;a^2-a).
Vì đồ thị đi qua điểm A(a+1;a^2-a) nên tọa độ điểm A thỏa mãn phương trình hàm số. Thay tọa độ điểm A vào phương trình y = ax + 4 ta có:
a^2 - a = a.(a+ 1) + 4
a^2 - a = a^2 + a + 4
a^2 - a^2 - 4 = a + a
0 - 4 = 2a
-4 = 2a
a = -4/2
a = -2
Vậy đồ thị hàm số có dạng:
y = -2x + 4
Câu b:
Theo bài ra ta có:
-2(3\(x\) -1) + 4 = -2(1 - 3\(x\)) + 4
- 6\(x\) + 2 + 4 = - 2 + 6\(x\) + 4
6\(x\) + 6\(x\) = (2 + 2) + (4 - 4)
12\(x\) = 4 + 0
12\(x\) = 4
\(x\) = 4/12
\(x\) = 1/3
Vậy \(x=\frac13\)
Cho hàm số y = f(x)= ax+2 có đồ thị đi qua điểm A(a-1;a2 +a)
Vì hàm số đã cho đi qua A(a - 1; a^2 + a) nên tọa độ điểm A thỏa mãn phương trình đồ thị. Thay tọa độ điểm A vào hàm số đã cho ta có:
a(a - 1) + 2 = a^2 + a
a^2 - a + 2 = a^2 + a
(a^2 - a^2) + (a + a) = 2
0 + 2a = 2
2a = 2
a = 2/2
a = 1
Vậy a = 1
Câu b:
Với a = 1 đồ thị hàm số đã cho có dạng:
y = x + 2
Theo bài ra ta có:
2x - 1 + 2 = 1 - 2x + 2
2x + 2x = (2 - 2) + (1 + 1)
4x = 0 + 2
4x = 2
x = 2/4
x = 1/2
Vậy x = 1/2
Cho hàm số:y=f(x)= ax+4 có đồ thị đi qua điểm A(a+1;a^2-a).
Vì đồ thị đi qua điểm A(a+1;a^2-a) nên tọa độ điểm A thỏa mãn phương trình hàm số. Thay tọa độ điểm A vào phương trình y = ax + 4 ta có:
a^2 - a = a.(a+ 1) + 4
a^2 - a = a^2 + a + 4
a^2 - a^2 - 4 = a + a
0 - 4 = 2a
-4 = 2a
a = -4/2
a = -2
Vậy đồ thị hàm số có dạng:
y = -2x + 4
Câu b:
Theo bài ra ta có:
-2(3\(x\) -1) + 4 = -2(1 - 3\(x\)) + 4
- 6\(x\) + 2 + 4 = - 2 + 6\(x\) + 4
6\(x\) + 6\(x\) = (2 + 2) + (4 - 4)
12\(x\) = 4 + 0
12\(x\) = 4
\(x\) = 4/12
\(x\) = 1/3
Vậy \(x=\frac13\)
a) Có: đồ thị hàm số y đi qua điểm A có hoành độ là a+1 và tung độ là a2 - a
=> a2 - a = a(a+1) + 4
=> a2-a = a2 + a +4
=> -2a = 4
=> a= -2
b) Có: f(3x-1)= -2(3x-1)+4= -6x + 2+4= -6x + 6
f(1-3x)= -2(1-3x) + 4 = -2 + 6x + 4 = 6x +2
Mà f(3x-1)=f(1-3x)
=> -6x + 6 = 6x+2
=> -12x= -4 => x= \(\dfrac{1}{3}\)
a) Vì A(a + 1; a2 - a) thuộc đồ thị hàm số y = f(x) = ax + 4 nên ta có:
a2 - a = a . (a + 1) + 4
=> a2 - a = a2 + a + 4
=> a2 - a - a2 - a = 4
=> -2a = 4
=> a = -2
Vậy a = -2
b) Với a = -2, ta có:
f(3x - 1) = f(1 - 3x)
=> -2 . (3x - 1) + 4 = -2 . (1 - 3x) + 4
=> -6x + 2 + 4 = -2 + 6x + 4
=> -6x + 6 = 6x + 2
=> -6x - 6x = 2 - 6
=> -12x = -4
\(\Rightarrow x=\dfrac{1}{3}\)
Vậy \(x=\dfrac{1}{3}\)
Cho hàm số y = f(x)= ax+2 có đồ thị đi qua điểm A(a-1;a2 +a)
Vì hàm số đã cho đi qua A(a - 1; a^2 + a) nên tọa độ điểm A thỏa mãn phương trình đồ thị. Thay tọa độ điểm A vào hàm số đã cho ta có:
a(a - 1) + 2 = a^2 + a
a^2 - a + 2 = a^2 + a
(a^2 - a^2) + (a + a) = 2
0 + 2a = 2
2a = 2
a = 2/2
a = 1
Vậy a = 1
Câu b:
Với a = 1 đồ thị hàm số đã cho có dạng:
y = x + 2
Theo bài ra ta có:
2x - 1 + 2 = 1 - 2x + 2
2x + 2x = (2 - 2) + (1 + 1)
4x = 0 + 2
4x = 2
x = 2/4
x = 1/2
Vậy x = 1/2
vì đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left(1;-2\right)\)nên ta có:
\(-2=f\left(1\right)=a.\left(1\right)\)
\(\Leftrightarrow a=-2\)
vậy \(a=-2\)là giá trị cần tìm
vẽ đồ thị \(y=-2x\)
\(ĐkXĐ:\forall x\in R\)
đồ thị hàm số \(y=-2x\)là 1 đường thẳng đi qua gốc tọa độ \(O\left(0;0\right)\)và điểm \(A\left(1;-2\right)\)
y x -2 1 y=-2x (1;-2) A
a: Thay x=a+1 và \(y=a^2+a\) vào f(x), ta được:
\(a\left(a+1\right)-2=a^2+a\)
=>\(a^2+a-2=a^2+a\)
=>-2=0(vô lý)
=>a∈∅