Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Refer:
Câu a thừa quan hệ từ :tuy
Sửa: bỏ từ tuy: Vườn nhà em nhỏ bé và không có cây ăn quả..
Câu b: dùng quan hệ từ sai.
Sửa lại:Vì mẹ đã làm việc quá sức nên mẹ bị ốm.
Câu c thừa từ hình ảnh hoặc thiếu vị ngữ
Sửa : bỏ từ hình ảnh: Người dũng sĩ mặc áo giáp,đội mũ săt,cưỡi ngựa sắt,vung roi sắt xông thẳng vào quân giặc
Câu a thừa quan hệ từ :tuy
Sửa: bỏ từ tuy: Vườn nhà em nhỏ bé và không có cây ăn quả..
Câu b: dùng quan hệ từ sai.
Sửa lại:Vì mẹ đã làm việc quá sức nên mẹ bị ốm.
Câu c thừa từ hình ảnh hoặc thiếu vị ngữ
Sửa : bỏ từ hình ảnh: Người dũng sĩ mặc áo giáp,đội mũ săt,cưỡi ngựa sắt,vung roi sắt xông thẳng vào quân giặc
**Trả lời:
- Đáp án là chữ: "Trâu". Vì:
+ "Trâu" khi thiếu đầu sẽ thành "râu" và đó là thứ của ông già.
+ "Râu" khi bay mũ sẽ thành "rau" và là thứ mà nhân dân ta ăn nhiều.
Dưới đây là hai câu văn có sử dụng các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa và điệp ngữ:
- So sánh: "Cô ấy đẹp như hoa nở giữa mùa xuân."
- Nhân hóa: "Cơn gió nhẹ nhàng vuốt ve mái tóc tôi."
- Điệp ngữ: "Mỗi ngày, mỗi giờ, mỗi phút trôi qua, tôi đều nhớ về quê hương."
Phân tích
- Cặp từ trái nghĩa:
- Đói (trạng thái thiếu thốn vật chất) ↔ Rách (trạng thái nghèo khổ, quần áo tả tơi). Mặc dù không hoàn toàn đối lập theo nghĩa đen nhưng chúng cùng chỉ sự thiếu thốn, đối lập với sự "sạch" và "thơm" (chỉ sự giữ gìn, danh dự). Tuy nhiên, cặp trái nghĩa rõ ràng nhất trong ý nghĩa là: Đói/Rách (nghèo khổ) ↔ Sạch/Thơm (danh dự, nhân cách).
- Nội dung coi trọng danh dự:
- Thành ngữ khuyên răn dù có rơi vào hoàn cảnh nghèo đói (đói) hay khó khăn, thiếu thốn (rách) đến mấy, con người vẫn phải giữ gìn phẩm giá, nhân cách của mình cho trong sạch, cao đẹp (sạch, thơm), không vì vật chất mà làm điều ô nhục, đánh mất danh dự.
- Sống chết có nhau
→ Sống (trái nghĩa với chết) - Lên voi xuống chó
→ Lên ↔ xuống - Khóc trước cười sau
→ Khóc ↔ cười - Già trẻ lớn bé
→ Già ↔ trẻ; lớn ↔ bé - Vào sinh ra tử
→ Vào ↔ ra; sinh ↔ tử - Được ăn cả, ngã về không
→ Được ↔ mất/ngã, có ↔ không - Trên dưới đồng lòng
→ Trên ↔ dưới - Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
→ Tốt (bên trong) ↔ tốt (bên ngoài) - Lành ít dữ nhiều
→ Lành ↔ dữ - Nói có sách, mách có chứng
→ Có ↔ không (ngầm đối lập trong nghĩa xác thực ↔ không xác thực)
1; Đầu voi đuôi chuột
2; bán sống bán chết
3; Đầu thừa đuôi thẹo
4; Bán tín bán nghi
5; vụng chèo khéo chống
6; Lên thác xuống ghềnh
7; chết vinh còn hơn sống nhục
8; đổi trắng thay đen
9; vào sinh ra tử
10; lên voi xuống chó
1. Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, gạch 2 gạch dưới vị ngữ trong các câu sau:
a. Thành phố như bồng bềnh nổi giữa một biển hơi sương
- CN: Thành phố.
- VN: như bồng bềnh nổi giữa một biển hơi sương.
b. Mặt trời dâng chầm chậm, lơ lửng như một quả bóng bay mềm mại.
- CN: Mặt trời.
- VN: dâng chầm chậm, lơ lửng như một quả bóng bay mềm mại.
c. Mọi người đi lại tấp nập mà nó vẫn không hề hay biết.
- CN: Mọi người.
- VN: đi lại tấp nập mà nó vẫn không hề hay biết.
d. Chỉ lát nữa thôi, khi mặt trời lên cao, nó sẽ tan biến vào không khí.
- TN: Chỉ lát nữa thôi.
- CN1: khi mặt trời.
- VN1: lên cao.
- CN2: nó.
- VN2: sẽ tan biến vào không khí.

Câu trên là câu sai vì thiếu vị ngữ.
“Hình ảnh người dũng sĩ mặc áo giáp sắt, đội mũ sắt, cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân giặc”
chỉ mới nêu đối tượng (chủ ngữ), chưa cho biết chủ ngữ đó làm gì, như thế nào hay ra sao.
Đáp án đúng là: b.