K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

25 tháng 9 2017

a, xét riêng từng cặp tính trạng ta có

Aa.aa->1Aa:1aa->1A-:1aa

Bb.bb->1Bb:1bb->1B-:1bb

Cc.cc->1Cc:1cc->1C-:1cc

số kiểu gen:2.2.2=8

số kiểu hình:2.2.2=8

tỉ lệ kiểu gen:(1:1)(1:1)(1:1)

=(1:1:1:1)(1:1)

=1:1:1:1:1:1:1;1

câu b làm tương tự nha

chúc bạn học tốt

25 tháng 9 2017

Cái này.. mình mắc cái phần sơ đồ lai í.. bạn biết làm sao không?

25 tháng 9 2017

sơ đồ lai:cho tung cap tinh trang ak

25 tháng 9 2017

mk cũng có một bài tập dạng này nhưng về lai một cặp tính trạng mk ko biết cách tình tỉ lệ kiểu gen kiểu mk bn chỉ mk nha

25 tháng 9 2017

bạn đăng lên đi

25 tháng 9 2017

Sơ đồ lai: P : AaBbCc x aabbcc

GP : A,a,B,b,C,c a,b,c

F1 : KH: ?

KG: ?

cơ bản là như zậy hoi à.. mình k biết viết kiểu gen với kiểu hình như thế nào bây giờ í?

25 tháng 9 2017

ak

bai nay ko can phai lam nhu vay

con neu lam nhu vay thi

kiểu gen với nhiều loại giao tử thì bạn lập bảng để tìm được kiểu gen của F1, còn muốn tìm được kiểu hình, bạn tìm cac kieu gen cung quy dinh 1 kieu hinh cong tong vao la tim duoc ti le kieu hinh

mk cx ko biết giải thích làm sao nữa mong bạn hiểu đc

25 tháng 9 2017

nhưng cô giáo yêu cầu viết sơ đồ lai, mình cũng không biết làm sao bây giờ -.-

25 tháng 9 2017

bai nay ak ko can so do lai dau

25 tháng 9 2017

zậy hỏ? cảm ơn bạn nhé

25 tháng 9 2017

ukm kcj

24 tháng 12 2020

Ghê dữ z ta

 

24 tháng 12 2020

Chào mấy đứa học trò của thầy nhá !!!undefined

26 tháng 3 2022

a) Phép lai tạo ưu thế lai cao nhất là : Phép lai 2 : aaBBCC  x  AAbbcc

Sơ đồ lai để xác định KG cây lai F1 : 

Ptc :  aaBBCC      x      AAbbcc

G :      aBC                      Abc

F1 :  100%  AaBbCc  (100% trội, trội, trội)

b) Muốn duy trì ưu thế lai người ta sử dụng phương pháp : Nhân giống vô tính (sinh sản vô tính) có bản chất là quá trình nguyên phân nên đời sau giống hệt đời trước

5 tháng 10 2021

a) P :    AA( quả đỏ).   x.   aa( quả vàng)

 Gp.      A.                         a

 F1:    Aa(100% quả đỏ)

b) P :  AA(quả đỏ).    x.   Aa(quả đỏ)

 Gp.    A.                       A,a

  F1:   1AA:1Aa(100% quả đỏ)

c) P:  Aa(quả đỏ).   x.   aa( quả vàng)

   Gp.    A,a.              a

  F1:  1Aa:1aa

kiểu hình:1 quả đỏ:1 quả vàng

d) P quả đỏ x quả đỏ

kiểu gen: quả đỏ: AA hoặc Aa

TH1: P:    AA( quả đỏ).    x.   AA( quả đỏ)

     Gp.       A.                          A

    F1:     AA(100% quả đỏ)

TH2: P:  AA( quả đỏ).    x.   Aa( quả đỏ)

     Gp.      A.                        A,a

    F1:   1AA:1Aa(100% quả đỏ)

TH3: P:    Aa( quả đỏ).  x.     Aa( quả đỏ)

     Gp.    A,a.                     A,a

    F1:  1AA:2Aa:1aa

Kiểu hình:3 quả đỏ:1 quả vàng

3 tháng 11 2021

a/ P: AA (quả đỏ) x aa (quả vàng)
    G:A,A  a,a
    F1:Aa,Aa,Aa,Aa
    kiểu gen: 100% Aa
    kiểu hình: 100% quả đỏ
b/ P: AA (quả đỏ) x Aa (quả đỏ)
    G:A,A  A,a
    F1:AA,Aa,AA,Aa
    kiểu gen: 50% AA : 50% Aa
    kiểu hình: 100% quả đỏ
c/ P: Aa (quả đỏ) x aa (quả vàng)
    G:A,a a,a
    F1: Aa,Aa,aa,aa
    kiểu gen: 50% Aa : 50% aa
    kiểu hình: 50% quả đỏ : 50% quả vàng
d/ P: AA (quả đỏ)  x AA (quả đỏ)
    G:A,A  A,A
    F1: AA,AA,AA,AA
    kiểu gen: 100% AA
    kiểu hình: 100% quả đỏ

14 tháng 3 2018

Do đời P và F1 chưa biết rõ KH -> Xảy ra 2 TH ở câu (a) và (b )

Quy ước gen :

A : quả đỏ

a : quả vàng

a) *TH 1:

Thế hệ P : aa× aa

-> F1: 100% aa(quả vàng)

Mà F2 thu được tỉ lệ xấp xỉ 1: 1 = 2 tổ hợp

-> Cây cà chua đem lai với F1 phải cho 2 tổ hợp hay có KG Aa, quả đỏ.

* TH 2:

Thế hệ P: AA × aa

->F1 : 100% Aa(quả đỏ)

-> Cây cà chua lai với F1 có KG aa, quả vàng.

b )

* TH1:

P: aa × aa

F1: 100% aa(quả vàng )

F1: aa × Aa

F2: -TLKG:1Aa:1aa

-TLKG: _______

*TH2:

P: AA × aa

F1: 100%Aa(quả đỏ )

F1: Aa× aa

F2:__________

21 giờ trước (21:44)
  • a) Sơ đồ lai từ $P$ đến $F_2$:
    • $P$ thuần chủng: $AABB$ (Quả đỏ, tròn) $\times$ $aabb$ (Quả vàng, bầu dục)
    • $F_1$: $100\% AaBb$ (Quả đỏ, tròn)
    • $F_2$ (kết quả giao phấn $F_1 \times F_1$):
      • Tỉ lệ kiểu gen ($9$ kiểu gen): $1:2:1:2:4:2:1:2:1$ (tương ứng với $(1AAB : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)$)
      • Tỉ lệ kiểu hình ($4$ kiểu hình): $9$ Quả đỏ, tròn : $3$ Quả đỏ, bầu dục : $3$ Quả vàng, tròn : $1$ Quả vàng, bầu dục.
  • b) Xác định kiểu gen quả đỏ, tròn ở $F_2$:
    • Phương pháp 1 (Lai phân tích): Lai cây cần kiểm tra với cây đồng hợp lặn ($aabb$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ($1:1$, $1:1:1:1$ hoặc $100\%$) để suy ra kiểu gen tương ứng ($AABb$, $AaBB$, $AaBb$ hoặc $AABB$).
    • Phương pháp 2 (Tự thụ phấn): Cho cây $F_2$ tự thụ qua $F_3$. Dựa vào sự phân li tính trạng ở $F_3$ (không phân li, phân li theo tỉ lệ $3:1$ hoặc $9:3:3:1$) để kết luận kiểu gen.

Phần 2: Đáp án chi tiết bài Sinh học 9 "Siêu cấp khó" (Thử thách trước đó)

Phần I: Di truyền phân tử

  1. Số nucleotide và liên kết hydrogen ban đầu:
    • Tổng số nucleotide của gen: $N = \frac{5100 \times 2}{3,4} = 3000\text{ nu}$.
    • Số nucleotide từng loại trên một mạch ($N/2 = 1500$):
      • $A_1 = 15\% \times 1500 = 225\text{ nu} \Rightarrow T_2 = 225\text{ nu}$.
      • $T_1 = 30\% \times 1500 = 450\text{ nu} \Rightarrow A_2 = 450\text{ nu}$.
    • Số lượng từng loại nucleotide của toàn bộ gen:
      • $A = T = A_1 + T_1 = 225 + 450 = 675\text{ nu}$.
      • $G = X = \frac{3000}{2} - 675 = 825\text{ nu}$.
    • Tổng số liên kết hydrogen: $H = 2A + 3G = 2(675) + 3(825) = 3825$ liên kết.
  2. Dạng đột biến điểm:
    • Đột biến không đổi chiều dài, không đổi số nucleotide và không đổi số liên kết hydrogen $\rightarrow$ Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotide $A - T$ bằng 1 cặp nucleotide $T - A$.
    • Số lượng nucleotide của gen sau đột biến giữ nguyên: $A = T = 675$, $G = X = 825$.
  3. Môi trường cung cấp khi nhân đôi 3 đợt ($2^3 = 8$ phân tử ADN con):
    • $N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{gen}} \times (2^3 - 1) = 3000 \times 7 = 21000\text{ nu}$.
    • $A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = 675 \times (8 - 1) = 4725\text{ nu}$.
    • $G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = 825 \times (8 - 1) = 5775\text{ nu}$.

Phần II: Quy luật di truyền và Biện luận ($F_1$)

  1. Biện luận và tần số hoán vị gen ($f$):
    • Ở đời con $F_1$, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($aabb$) chiếm tỉ lệ $1\% = 0,01$.
    • Vì cấu trúc di truyền ở đực và cái giống nhau, giao tử lặn $ab = \sqrt{0,01} = 0,1 = 10\%$ (nhỏ hơn $25\%$, là giao tử hoán vị).
    • Tần số hoán vị gen: $f = 2 \times 10\% = 20\%$.
    • Kiểu gen của $P$ (dị hợp đều): $\frac{AB}{ab}$ (với $f = 20\%$).
18 tháng 10 2016

help me

 

23 tháng 9 2020

a.

P1: AaBbDd x aabbDD

Aa x aa => 1 Aa: 1aa

Bb x bb => 1 Bb : 1bb

Dd x DD => 1 DD : 1 Dd

Số kiểu gen : 2 x 2 x 2 = 8

Tỉ lệ KG ( 1:1) (1:1)(1:1) = 1:1:1:1:1:1

TLKH ( 1:1) (1:1) = 1:1:1:1

b. AaBbDd x aabbdd

Aa x aa => 1 Aa: 1aa

Bb x bb => 1 Bb : 1bb

Dd x dd => 1 Dd : 1 dd

Số kiểu gen 2x2x2= 8

TLKG: ( 1:1)(1:1)(1:1) = 1:1:1:1:1:1

TLKH: ( 1:1)(1:1)(1:1) = 1:1:1:1:1:1

2. P3: AaBbdd x aaBbDd

aabbdd = 1/2/x1/4x1/2= 1/16

AaBbdd= 1/2x1/2x1/4= 1/16

AabbDD= 1/2x1/4x0 = 0

aaBBDd= 1/2x1/4x1/2= 1/16

A-B-D-: 1/2x3/4x1/2= 3/16

aabbD-: 1/2x1/4x1/2= 1/16

A-bbD- = 1/2 x 1/4x1/2= 1/16

25 tháng 11 2016

a , Tỉ lệ kiểu hình thân cao hoa đỏ cánh ngắn bằng :

3/4 . 1 . 1/2 = 3/8 .

b , Tỉ lệ kiểu gen AaBbCc bằng :

1/2 . 1/2 . 1/2 = 1/8 .

Chúc bạn học tốt .