Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: \(n_{K_2CO_3}=0,1.0,2=0,02\left(mol\right)\)
\(n_{KOH}=0,1.1,4=0,14\left(mol\right)\)
\(n_{BaCO_3}=\dfrac{11,82}{197}=0,06\left(mol\right)\)
TH1: KOH dư.
Giả sử: nCO2 = x (mol)
\(CO_2+2KOH\rightarrow K_2CO_3+H_2O\)
x_________________x (mol)
⇒ ΣnK2CO3 = x + 0,02 (mol)
\(K_2CO_3+BaCl_2\rightarrow2KCl+BaCO_3\)
x + 0,02___________________x + 0,02 (mol)
⇒ x + 0,02 = 0,06 ⇔ x = 0,04 (mol)
⇒ VCO2 = 0,04.22,4 = 0,896 (l)
TH2: KOH hết.
\(BaCl_2+K_2CO_3\rightarrow2KCl+BaCO_3\)
_________0,06_____________0,06 (mol)
⇒ nK2CO3 (do CO2 pư tạo thành) = 0,06 - 0,02 = 0,04 (mol)
\(CO_2+2KOH\rightarrow K_2CO_3+H_2O\)
0,04___0,08_______0,04 (mol)
\(CO_2+KOH\rightarrow KHCO_3\)
0,06__(0,14-0,08) (mol)
⇒ nCO2 = 0,04 + 0,06 = 0,1 (mol)
⇒ VCO2 = 0,1.22,4 = 2,24 (l)
Bạn tham khảo nhé!
Phương trình hóa học:
$2Al+3CuSO_4\rightarrow Al_2(SO_4)_3+3Cu$
$Fe+CuSO_4\rightarrow FeSO_4+Cu$
$Al+3HCl\rightarrow AlCl_3+\dfrac32H_2\uparrow$
$Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\uparrow$
Tìm giá trị \(a\):
Khi cho hỗn hợp X vào dung dịch \(CuSO_4\) dư, Al và Fe phản ứng, Cu được tạo thành; Cu có sẵn trong hỗn hợp không phản ứng. Tổng khối lượng kim loại thu được là \(35,2\) g.
Khi cho hỗn hợp X vào dung dịch HCl, Al và Fe phản ứng, còn Cu không phản ứng.
Số mol khí \(H_2\):
$n_=\dfrac964=0,4\ (mol)$
Số mol HCl đã dùng:
$n_=0,5\times2=1\ (mol)$
Theo phương trình, cứ \(1\) mol \(H_2\) cần \(2\) mol HCl, nên lượng HCl phản ứng là:
$n_=2\times0,4=0,8\ (mol)$
HCl dư, do đó Al và Fe đã phản ứng hết. Chất rắn còn lại là Cu.
Gọi tổng số mol Al và Fe trong hỗn hợp lần lượt là \(x,y\), ta có:
$\dfrac32x+y=0,4$
Tuy nhiên, dữ kiện khối lượng kim loại thu được \(35,2\) g chưa đủ để xác định riêng lượng Al, Fe và Cu ban đầu. Vì vậy, chưa thể xác định duy nhất giá trị \(a\) từ các dữ kiện đã cho.
Bắt đầu xuất hiện kết tủa nghĩa là: NaOH đầu tiên sẽ trung hòa HCl dư trước
NaOH + HCldư → NaCl + H2O
0,2 ←0,2
→ 2V1 = 0,2 → V1 = 0,1
Đến khi kết tủa không thay đổi khối lượng thì khi đó kết tủa bị hòa tan hết.
3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3↓
3x ←x → x
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O
x ←x
→ 0,2 + 4x = 0,6.2 → x = 0,25
=> y = 0,025
=> m = 17,75g
Tính toán theo PTHH :
Mg + CuSO4 → Cu + MgSO4
Mg + FeSO4 → Fe + MgSO4
Ba(OH)2 + MgSO4 → BaSO4 + Mg(OH)2
Ba(OH)2 + FeSO4 → BaSO4 + Fe(OH)2
Mg(OH)2 → MgO + H2O
2 Fe(OH)2 + ½ O2 → Fe2O3 + 2 H2O
Giả sư dung dịch muối phản ứng hết
=> n Fe = n FeSO4 = 0,2 . 1= 0,2 mol => m Fe = 0,2 . 56 = 11,2 g
=> n Cu =n CuSO4 = 0,2 . 0,5 = 0,1 mol => m Cu = 0,1 . 64 = 6,4 g
=> m chất rắn = 11,2 + 6,4 = 17,6 g > 12 g > 6,4
=> kim loại Fe dư sau phản ứng Vì CuSO4 phản ứng trước sau đó mới đến FeSO4 phản ứng
CuSO4 đã hết và phản ứng với 1 phần FeSO4
12 g = m Cu + m Fe phản ứng = 6,4 g + m Fe phản ứng
=> m Fe = 5,6 g => n Fe = 0,1 mol => n FeSO4 dư = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol
Theo PTHH : n Mg = 0,1 + 0,1 = 0,2 mol ( bắng số mol CuSO4 và FeSO4 phản ứng )
Theo PTHH : n Mg = n MgSO4 = n Mg(OH)2 = n MgO = 0,2 mol
n FeSO4 dư = n Fe(OH)2 = n Fe2O3 . 2 = 0,1 mol
=> n Fe2O3 = 0,1 mol
=> m chất rắn = m Fe2O3 + m MgO = 0,1 . 160 + 0,2 . 40 = 24 g
$n_{CuSO_4} = 0{,}2 \times 0{,}5 = 0{,}1 \text{ mol}$ $n_{FeSO_4} = 0{,}2 \times 1 = 0{,}2 \text{ mol}$ Phản ứng với Mg: $Mg + CuSO_4 \rightarrow MgSO_4 + Cu \downarrow$ $Mg + FeSO_4 \rightarrow MgSO_4 + Fe \downarrow$ Khối lượng chất rắn $X$: $m_{Cu} = 0{,}1 \times 63{,}5 = 6{,}35 \text{ g}$ $6{,}35 + 56x = 12 \Rightarrow x = 0{,}101 \text{ mol}$ (số mol Fe tạo ra) Số mol Fe còn lại trong dung dịch: $n_{Fe^{2+}} = 0{,}2 - 0{,}101 = 0{,}099 \text{ mol}$ Kết tủa $E$ tạo thành khi cho dung dịch Y tác dụng với Ba(OH)$2$: $n{Fe(OH)2} = 0{,}099 \text{ mol}$ $m{Fe(OH)_2} = 0{,}099 \times 90 = 8{,}91 \text{ g}$ Nung $E$ tạo Fe$2$O$3$: $n{Fe_2O_3} = \dfrac{0{,}099}{2} = 0{,}0495 \text{ mol}$ $m{Fe_2O_3} = 0{,}0495 \times 160 = 7{,}92 \text{ g}$
Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư lại thu được 9,85 gam kết tủa nữa =>A có Ba(HCO3)2
\(Ba\left(OH\right)_2+CO_2\rightarrow BaCO_3+H_2O\)
0,1<-----------0,1<---------0,1
\(Ba\left(OH\right)_2+2CO_2\rightarrow Ba\left(HCO_3\right)_2\)
0,05<---------0,1<--------------0,05
\(Ba\left(HCO_3\right)_2+NaOH\rightarrow BaCO_3+Na_2CO_3+H_2O\)
0,05<--------------------------------0,05
=> \(n_{Ba\left(OH\right)_2}=0,1+0,05=0,15\left(mol\right)\)
=> a =\(\dfrac{0,15}{0,5}=0,3M\)
\(n_{CO_2}=0,1+0,1=0,2\left(mol\right)\)
=>\(V_{CO_2}=0,2.22,4=4,48\left(l\right)\)


