Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án : A
Fe;Fe2O3 -> FeCl2;FeCl3 -> Fe(OH)2;Fe(OH)3 -> Fe2O3
Bảo toàn Fe : 2nFe2O3 sau = nFe + 2nFe2O3 ban đầu
=> nFe2O3 sau = 0,2 mol
=> m = 32g
Qui hỗn hợp về dạng : x mol Fe ; y mol FeO ; z mol Fe2O3
=> mhh = 56x + 72y + 160z = 26 (1)
Có nHCl = 2x + 2y + 6z = 0,91 mol (2)
Và nH2 = nFe = x = 0,195 mol (3)
Từ (1) ; (2) ; (3) => y = z = 0,065 mol
=> Khi nung kết tủa thì sản phẩm chỉ còn Fe2O3
Bảo toàn Fe : nFe2O3 = ½ nFe(hh đầu) = ½ . ( x + y + 2z) = 0,195 mol
=>m = 31,2g
=>B
Ta có:
$n_{CuSO_4}=0,13\cdot1=0,13mol$
$n_{H_2}=\dfrac{0,896}{22,4}=0,04mol$
Gọi $x,y$ lần lượt là số mol $Mg,Fe$ đã phản ứng với $CuSO_4$.
Vì $Mg,Fe$ phản ứng với $Cu^{2+}$ theo tỉ lệ $1:1$ nên:
$x+y=0,13$ $(1)$
Khối lượng chất rắn tăng:
$12,48-9,2=3,28g$
Ta có:
$64x+64y-24x-56y=3,28$
$40x+8y=3,28$
$5x+y=0,41$ $(2)$
Từ $(1),(2)$:
$5x+y=0,41$
$x+y=0,13$
$4x=0,28$
$x=0,07mol$
$y=0,06mol$
Vậy $Mg$ đã phản ứng $0,07mol$, $Fe$ đã phản ứng $0,06mol$.
Số mol $Fe$ còn dư trong chất rắn $Y$ là:
$n_{Fe\ dư}=n_{H_2}=0,04mol$
Do đó số mol $Fe$ ban đầu:
$n_{Fe}=0,06+0,04=0,10mol$
Dung dịch $Z$ chứa:
$n_{Mg^{2+}}=0,07mol$
$n_{Fe^{2+}}=0,06mol$
Khi cho $NaOH$ dư rồi nung trong không khí:
$Mg^{2+}\rightarrow MgO$
$2Fe^{2+}\rightarrow Fe_2O_3$
Khối lượng chất rắn thu được:
$m_{MgO}=0,07\cdot40=2,8g$
$m_{Fe_2O_3}=0,06\cdot\dfrac{160}{2}=4,8g$
$m=2,8+4,8=7,6g$
Đáp án: A. 7,60 gam
Ta có:
$n_{CuSO_4}=0,13\cdot1=0,13mol$
$n_{H_2}=\dfrac{0,896}{22,4}=0,04mol$
Gọi $x,y$ lần lượt là số mol $Mg,Fe$ đã phản ứng với $CuSO_4$.
Vì $Mg,Fe$ phản ứng với $Cu^{2+}$ theo tỉ lệ $1:1$ nên:
$x+y=0,13$ $(1)$
Khối lượng chất rắn tăng:
$12,48-9,2=3,28g$
Ta có:
$64x+64y-24x-56y=3,28$
$40x+8y=3,28$
$5x+y=0,41$ $(2)$
Từ $(1),(2)$:
$5x+y=0,41$
$x+y=0,13$
$4x=0,28$
$x=0,07mol$
$y=0,06mol$
Vậy $Mg$ đã phản ứng $0,07mol$, $Fe$ đã phản ứng $0,06mol$.
Số mol $Fe$ còn dư trong chất rắn $Y$ là:
$n_{Fe\ dư}=n_{H_2}=0,04mol$
Do đó số mol $Fe$ ban đầu:
$n_{Fe}=0,06+0,04=0,10mol$
Dung dịch $Z$ chứa:
$n_{Mg^{2+}}=0,07mol$
$n_{Fe^{2+}}=0,06mol$
Khi cho $NaOH$ dư rồi nung trong không khí:
$Mg^{2+}\rightarrow MgO$
$2Fe^{2+}\rightarrow Fe_2O_3$
Khối lượng chất rắn thu được:
$m_{MgO}=0,07\cdot40=2,8g$
$m_{Fe_2O_3}=0,06\cdot\dfrac{160}{2}=4,8g$
$m=2,8+4,8=7,6g$
Đáp án: A. 7,60 gam
Ta có:
$n_{CuSO_4}=0,13\cdot1=0,13mol$
$n_{H_2}=\dfrac{0,896}{22,4}=0,04mol$
Gọi $x,y$ lần lượt là số mol $Mg,Fe$ đã phản ứng với $CuSO_4$.
Vì $Mg,Fe$ phản ứng với $Cu^{2+}$ theo tỉ lệ $1:1$ nên:
$x+y=0,13$ $(1)$
Khối lượng chất rắn tăng:
$12,48-9,2=3,28g$
Ta có:
$64x+64y-24x-56y=3,28$
$40x+8y=3,28$
$5x+y=0,41$ $(2)$
Từ $(1),(2)$:
$5x+y=0,41$
$x+y=0,13$
$4x=0,28$
$x=0,07mol$
$y=0,06mol$
Vậy $Mg$ đã phản ứng $0,07mol$, $Fe$ đã phản ứng $0,06mol$.
Số mol $Fe$ còn dư trong chất rắn $Y$ là:
$n_{Fe\ dư}=n_{H_2}=0,04mol$
Do đó số mol $Fe$ ban đầu:
$n_{Fe}=0,06+0,04=0,10mol$
Dung dịch $Z$ chứa:
$n_{Mg^{2+}}=0,07mol$
$n_{Fe^{2+}}=0,06mol$
Khi cho $NaOH$ dư rồi nung trong không khí:
$Mg^{2+}\rightarrow MgO$
$2Fe^{2+}\rightarrow Fe_2O_3$
Khối lượng chất rắn thu được:
$m_{MgO}=0,07\cdot40=2,8g$
$m_{Fe_2O_3}=0,06\cdot\dfrac{160}{2}=4,8g$
$m=2,8+4,8=7,6g$
Đáp án: A. 7,60 gam
Đáp án B
Sơ đồ bài toán: F e O F e 2 O 3 F e 3 O 4 → H C l F e C l 2 F e C l 3 → N a O H F e ( O H ) 2 F e ( O H ) 3 → n u n g t r o n g k h ô n g k h í F e 2 O 3
Ta có : nH+ = nHCl = 0,26 mol.
0,26 0,13 mol
=> nO2−=0,13mol.Mà mFe + mO = 7,68 => mFe = 5,6 gam => nFe = 0,1 mol.
Bảo toàn nguyên tố Fe ta có 2 n F e = n F e 2 O 3 ⇒ n F e 2 O 3 = 0 , 05 mol
=> mFe2O3 = 0,05 . 160 = 8 gam.
Đáp án A
Hòa tan hết 7,44 gam hỗn hợp rắn vào 0,4 mol HCl và 0,05 mol NaNO3 thu được 22,47 gam muối và 0,02 mol hỗn hợp khí gồm NO và N2.
Giải được số mol NO và N2 đều là 0,01 mol.
Do X chứa muối nên HCl phản ứng hết.
BTKL: m H 2 O = 7 , 44 + 0 , 4 . 36 , 5 + 0 , 05 . 85 - 22 , 47 - 0 , 02 . 29 = 3 , 24 → n H 2 O = 0 , 18
BTNT H: n N H 4 + = 0 , 4 - 0 , 18 . 2 4 = 0 , 01 m o l
Cho NaOH dư vào X thu được kết tủa Y, nung Y trong không khí thu được rắn chứa MgO và Fe2O3 có khối lượng 9,6 gam.
Lượng O để oxi hóa hỗn hợp ban đầu lên tối đa là: n O = 9 , 6 - 7 , 44 16 = 0 , 135 m o l
Cho AgNO3 dư tác dụng với dung dịch X ta thu được kết tủa gồm AgCl 0,4 mol (bảo toàn C) và Ag.
Bảo toàn e:
n A g = 0 , 135 . 2 - 0 , 01 . 8 - 0 , 01 . 3 - 0 , 01 . 10 = 0 , 06 m o l → m = 63 , 88 g a m






\(n_{Fe}=n_{H_2}=\frac{1,12}{22,4}\)=0,05 mol