Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có:
$n_=0,3\times0,1=0,03\ (mol)$
$n_=\dfrac4484=0,02\ (mol)$
$n_=\dfrac42585=0,005\ (mol)$
Chất rắn còn lại là Cu, Fe và Al đã phản ứng hết với \(H_2SO_4\) loãng, nên:
$m_=0,32\ (g)$
Số mol Cu:
$n_=\dfrac3264=0,005\ (mol)$
Sau khi thêm \(NaNO_3\), trong môi trường axit, \(NO_3^-\) oxi hóa kim loại còn dư tạo \(NO\).
Phương trình ion:
$3Fe+2NO_3^-+8H^+\rightarrow3Fe^+2NO+4H_2O$
$3Cu+2NO_3^-+8H^+\rightarrow3Cu^+2NO+4H_2O$
Vì \(n_{NaNO_3}=0,005\ mol\), nên:
$n_=\dfrac2=0,0025\ (mol)$
$V_=0,0025\times22,4=0,056\ (lít)$
Giá trị này không khớp với các đáp án đã cho. Có thể đề bài bị sai dữ kiện hoặc cần xét lại các phản ứng và lượng kim loại còn dư trước khi thêm \(NaNO_3\).
Đáp án D
![]()
![]()
Ta thấy
dư , Fe và Al hết. Chất rắn còn lại là Cu.
Gọi ![]()
![]()
Quá trình cho – nhận e:


Theo bảo toàn e ta có: 2x + 3y = 0,04 (2)
Từ (1) và (2)

![]()
=> trong cốc sau phản ứng với H 2 S O 4 có :

![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()

phản ứng vừa đủ.
![]()
lit
Trong dung dịch sau phản ứng gồm: ![]()
m
m
u
ố
i
= ![]()
= 0,87 + 0,03.96 + 0,005.23 = 3,865 g
Đáp án B
Tính nhanh được nN2O = 0,03 mol và nH2 = 0,025 mol; nFe = 0,09 mol
Do khi cho dung dịch AgNO3 dư vào B thấy có khí NO thoát ra nên B có chứa HCl dư
nHCl dư = nH+ dư = 4nNO = 0,06 mol (do 3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O)
=> nHCl pu với A = 0,69 – 0,06 = 0,63 mol
Ta có: A + HCl → muối + khí + H2O
BTKL => mH2O = mA + mHCl pư với A – m muối – m khí = 26,27 + 0,63.36,5 – 0,03.44 – 0,025.2 = 4,5 (g)
=> nH2O = 0,25 mol

BT “H”: nNH4+ = (nHCl – nH+ dư - 2nH2 – 2nH2O):4 = (0,69-0,06-2.0,025-2.0,25):4 = 0,02 mol
BT “N”: nFe(NO3)2 = (2nN2O + nNH4+):2 = (2.0,03 + 0,02):2 = 0,04 mol
BT “O”: 6nFe(NO3)2 + 4nFe3O4 = nN2O + nH2O => 6.0,04+4nFe3O4 = 0,03+0,25 => nFe3O4 = 0,01 mol
BT “Fe”: nFe = nFe(NO3)2 + 3nFe3O4 + nFeCl2 => 0,09 = 0,04 + 3.0,01 + nFeCl2 => nFeCl2 = 0,02 mol
Khi cho B + AgNO3 dư:

Tính nhanh được nN2O = 0,03 mol và nH2 = 0,025 mol; nFe = 0,09 mol
Do khi cho dung dịch AgNO3 dư vào B thấy có khí NO thoát ra nên B có chứa HCl dư
nHCl dư = nH+ dư = 4nNO = 0,06 mol (do 3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O)
=> nHCl pu với A = 0,69 – 0,06 = 0,63 mol
Ta có: A + HCl → muối + khí + H2O
BTKL => mH2O = mA + mHCl pư với A – m muối – m khí = 26,27 + 0,63.36,5 – 0,03.44 – 0,025.2 = 4,5 (g)
=> nH2O = 0,25 mol

BT “H”: nNH4+ = (nHCl – nH+ dư - 2nH2 – 2nH2O):4 = (0,69-0,06-2.0,025-2.0,25):4 = 0,02 mol
BT “N”: nFe(NO3)2 = (2nN2O + nNH4+):2 = (2.0,03 + 0,02):2 = 0,04 mol
BT “O”: 6nFe(NO3)2 + 4nFe3O4 = nN2O + nH2O => 6.0,04+4nFe3O4 = 0,03+0,25 => nFe3O4 = 0,01 mol
BT “Fe”: nFe = nFe(NO3)2 + 3nFe3O4 + nFeCl2 => 0,09 = 0,04 + 3.0,01 + nFeCl2 => nFeCl2 = 0,02 mol
Khi cho B + AgNO3 dư:


Đáp án B








