Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).
1. Khẳng định:
S + am/ is/ are + V-ing
Trong đó: S (subject): Chủ ngữ
am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”
V-ing: là động từ thêm “–ing”
2. Phủ định:
S + am/ is/ are + not + V-ing
CHÚ Ý:
– am not: không có dạng viết tắt
– is not = isn’t
– are not = aren’t
3. Câu hỏi:
Am/ Is/ Are + S + V-ing ?
Trả lời:
Yes, I + am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are.
No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.
đặt 5 câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn là:
I am eating my lunch right now (Bây giờ tôi đang ăn trưa)
I am playing football with my friends (Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)
She is cooking with her mother(Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)
We are studying English. (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)
I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả các hành động, sự việc diễn ra vào thời điểm hiện tại
Cấu trúc:
Câu khẳng định: S + am/is/are + V_ing
Câu Phủ định: S + am/is are + not + V_ing
Câu nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing ?
Trả lời câu nghi vấn: Yes, S + am/is/are ; No, S + am/is/are + not.
VD:
1. I am reading a book, now.
2. He is teaching me at present.
3. She isn't having breakfast at this time.
4. They aren't going to the zoo at the moment.
5. Are you doing homework now?
Trả lời: Yes, i am / No, i am not.
Chúc bạn học tốt!
CÔNG THỨC THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
Câu khẳng định | Câu phủ định | Câu hỏi |
S + am/ is/ are + V-ing CHÚ Ý: – S = I + am – S = He/ She/ It + is – S = We/ You/ They + are ===> Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “tobe” và “V-ing”. Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “to be” có cách chia khác nhau. Ví dụ: a) They are watching TV now. (Bây giờ chúng đang xem TV.) b) She is cooking with her mother. (Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.) c) We are studying English. (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.) | S + am/ is/ are + not + V-ingCHÚ Ý: – am not: không có dạng viết tắt – is not = isn’t – are not = aren’t ===> Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn, ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “tobe” rồi cộng động từ đuôi “–ing”. Ví dụ: a) I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.) b) My sister isn’t working now. (Chị gái tôi đang không làm việc.) c) They aren’t watching the TV at present. (Hiện tại họ đang không xem TV.) | Am/ Is/ Are + S + V-ing ? Trả lời: - Yes, I am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are. - No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t. ===> Đối với câu nghi vấn, ta chỉ việc đảo động từ “tobe” lên trước chủ ngữ. Ví dụ: a) - Are you doing your homework? (Con đang làm bài tập về nhà phải không?) - Yes, I am./ No, I am not. b) - Is he going out with you? (Anh ấy đang đi chơi cùng cậu có phải không?) - Yes, he is./ No, he isn’t. c) Are they studying English? (Họ đang học tiếng Anh à?) - Yes, they are./ No, they aren't.
|
k cho mk với nhé.
7. Jack: I think it’s going to rain. Jill: I argue , the clouds are clearing. Jack: We’ll soon see. |
Thì hiện tại tiếp diễn (The present continuous) là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh và được dùng thường xuyên để diễn tả :
Sự việc đang xảy ra ở thời điểm chúng ta nói:
- It's raining
Trời đang mưa
- Who is Kate talking to on the phone?
Kate đang nói chuyện với ai qua điện thoại vậy?
- Look, somebody is trying to steal that man's wallet.
Nhìn kìa, có người đang cố gắng trộm cái ví của người đàn ông đó.
- I'm not looking. My eyes are closed tightly.
Tôi không có nhìn đâu. Mắt của tôi đang nhắm chặt nè.
Sự việc đúng ở thời điểm hiện tại nhưng sẽ không còn đúng về lâu dài:
- I'm looking for a new apartment.
Tôi đang tìm một căn hộ mới.
- He's thinking about leaving his job.
Anh ấy đang nghĩ đến việc rời bỏ công việc của mình.
- They're considering making an appeal against the judgment.
Họ đang cân nhắc việc kêu gọi chống lại bản án.
- Are you getting enough sleep?
Anh ngủ có đủ giấc không?
Sự việc diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai và được lên lịch và sắp xếp sẵn:
- I'm meeting her at 6.30.
Tôi sẽ gặp cô ấy lúc 6:30.
- They aren't arriving until Tuesday.
Họ sẽ không đến cho đến thứ Ba.
- We are having a special dinner at a top restaurant for all the senior managers.
Họ sẽ có một buổi ăn tối đặc biệt cho tất cả các quản lý cấp cao ở
một nhà hàng hàng đầu.
- Isn't he coming to the dinner?
Anh ta sẽ không đến ăn tối phải không?
Cấu trúc
Câu khẳng định
- S + be (am/is/are) + V-ing + (O)
* Ghi chú:
S: Chủ ngữ
V: động từ
O: tân ngữ
Ví dụ:
- He's thinking about leaving his job.
- They're considering making an appeal against the judgment.
Câu phủ định
- S + be-not + V-ing + (O)
Ví dụ:
- I'm not looking. My eyes are closed tightly.
- They aren't arriving until Tuesday.
Câu nghi vấn
- (Từ để hỏi) + Be + S + V-ing + (O)?
Ví dụ:
- Who is Kate talking to on the phone?
- Isn't he coming to the dinner?
Cấu trúc
Câu khẳng định
- S + be (am/is/are) + V-ing + (O)
* Ghi chú:
S: Chủ ngữ
V: động từ
O: tân ngữ
Ví dụ:
- He's thinking about leaving his job.
- They're considering making an appeal against the judgment.
Câu phủ định
- S + be-not + V-ing + (O)
Ví dụ:
- I'm not looking. My eyes are closed tightly.
- They aren't arriving until Tuesday.
Câu nghi vấn
- (Từ để hỏi) + Be + S + V-ing + (O)?
Ví dụ:
- Who is Kate talking to on the phone
1. There aren't much students in my class
.=> many
2. My new school is more bigger than my old one.
=> bigger
3. Nam lives at Tran Hung Dao Street
=> on
4. How is Hoa unhappy? -Because she misses heroin parents and friends.
=> Why
5.Her date of birth is on twelve May.
=> 12th
6. Hoa doesn't have some friends in Hanoi.
=> any
7. We can get our books in recess.
=> at
8. It takes me a day painting this house.
=> to pain
9. I am never late at school.
=> for
10.It's difficult training dogs.
=> to train
II. Put the verbs in brackets in the correct form.
8. Tom usually __________ (walk) to school, but he __________ (ride) a bike today.
9. My parents __________ (not work) on Sundays, but they __________ (clean) the garden now.
10. My father ________ (drink) coffee every morning, but he ________ (drink) tea at the moment.
11. We usually __________ (have) lunch at home, but we __________ (eat) out today.
12. I __________ (not drink) coffee every day, but I __________ (drink) some now.
13. Nam often ________ (play) football after school, but he __________ (study) for a test right now.
14. The children _______ (go) to school every weekday, and they __________ (have) English now.
My mother usually __________ (cook) dinner, but she __________ (eat) out today
help 😔
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm chúng ta nói, và hành động đó vẫn chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).
- Với động từ to be (am / is / are):
- Khẳng định:
I am
He, She, It is
You, We, They are - Phủ định:
I am not
He, She, It is not
You, We, They are not - Nghi vấn:
Am I...?
Is he, she, it...?
Are you, we, they...?
- Với động từ thường (V):
- Khẳng định:
I, You, We, They + V
He, She, It + V(s/es) - Phủ định:
I, You, We, They + do not + V
He, She, It + does not + V - Nghi vấn:
Do + I, you, we, they + V...?
Does + he, she, it + V...?
Ví dụ:
- I go to school.
- She goes to school.
- They do not like milk.
- Does he play soccer?
I cartoon so my favourite programme is Tom and Jerry. It starts at 9 p.m
and it is be on Cartoon Network channel. It is a short film about Tom always
thinks how to eat Jerry (a mouse) , only to hurt or compete with him. I Jerry
because he is clever and cool . But Tom is funny , too. I it because it helps
me relax after study hard.
Không biết nữa
Không biết nữa
S+tobe+V-ing
1. Cấu trúc tổng quát
Khẳng định (+)
$$S + \text{am / is / are} + V\text{-ing}$$Phủ định (-)
$$S + \text{am / is / are} + \text{not} + V\text{-ing}$$Nghi vấn (?)
a) Câu hỏi Yes/No:
$$\text{Am / Is / Are} + S + V\text{-ing}\ \text{?}$$b) Câu hỏi có từ để hỏi (Wh-questions):
$$\text{Wh-} + \text{am / is / are} + S + V\text{-ing}\ \text{?}$$2. Quy tắc thêm đuôi "-ing" vào sau động từ
-ing.erồi thêm-ing.-ing.iethànhyrồi thêm-ing.