Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Phải thường xuyên tắm rửa, thay quần áo và giữ gìn da sạch sẽ \(\rightarrow\) Nhằm tránh bệnh ngoài da.
- Rèn luyện cơ thể bằng cách tập thể dục và cho da tiếp súc với ánh nắng buổi sáng tầm 6h -7h \(\rightarrow\) Giúp da có thể điều tiết đồng thời nâng cao sức chịu đựng của da và cũng là để da có thể tổng hợp vitamin D tốt cho xương.
Hãy nêu các biện pháp rèn luyện da và cơ sở khoa học của các biện pháp đó
- Tắm nắng lúc 8 - 9 giờ sáng
- Tập chạy thể dục buổi sáng
- Tham gia thể thao buổi chiều
- Xoa bóp
- Lao động chân tay vừa sức
Câu 3 nhé!!
- Vì tim hoạt đông theo chu kì
-mỗi chu kì kéo dài 0.8 giây
- gồm 3 pha trong 1chu kì
- sau khi co tâm nhĩ nghỉ 0,7 giây ; tâm thất nghỉ 0,5 giây
⇒ VÌ VẬY TIM HOẠT ĐỘNG SUỐT ĐỜI KHÔNG MỆT MỎI
hệ tuàn hoàn gồm tim và hệ mạch: tim gồm 4 ngăn: TNT,TTT,TNP,TTP hệ mạch gồm 3 loại mạch:động mạch,mao mạch, tĩnh mạch -biện pháp có trong sgk t61 tim hoạt động suốt đời ko mệt mỏi vì: -Tim hoạt động theo chu kì, mỗi chu kỳ kéo dài 0,8s: +pha nhĩ co: tâm nhĩ làm việc 0,1s nghỉ 0,7s +pha thaát co: tâm thất lm việc 0,3s nghỉ 0,5s +pha dãn chung: tim nghỉ hoàn toàn trong 0,4s mặt khacs tim có khối lượng= 1/200 cơ thể nhưng lượng máu nuôi tim=1/10 lượng máu cơ thể
Câu 1.
* Các biện pháp vệ sinh da
- Thường xuyên tắm rửa, thay quần áo sạch sẽ.
- Giữ da luôn khô ráo, sạch sẽ.
- Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
- Tránh làm xây xát, bỏng hoặc tổn thương da.
- Bảo vệ da khỏi tác động của ánh nắng, bụi bẩn và hóa chất độc hại.
- Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, uống đủ nước.
- Rèn luyện thân thể và giữ vệ sinh môi trường sống.
* Cơ sở khoa học của các biện pháp
- Tắm rửa, thay quần áo thường xuyên: giúp loại bỏ bụi bẩn, mồ hôi và vi khuẩn bám trên da, phòng các bệnh ngoài da.
- Giữ da sạch và khô: hạn chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh.
- Rửa tay đúng cách: ngăn ngừa vi khuẩn, vi rút xâm nhập vào cơ thể.
- Tránh làm tổn thương da: vì da là hàng rào bảo vệ cơ thể, khi da bị tổn thương vi khuẩn dễ xâm nhập gây bệnh.
- Bảo vệ da trước ánh nắng và hóa chất: giúp tránh bỏng, kích ứng và các tổn thương da.
- Ăn uống hợp lí, luyện tập thể dục: giúp da khỏe mạnh, tăng sức đề kháng của cơ thể.
- Giữ vệ sinh môi trường: giảm nguy cơ tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh.
Câu 2
* Một số bệnh ngoài da thường gặp Ghẻ, Hắc lào, Nấm da, Mụn trứng cá, Chốc lở.
* Biểu hiện và cách phòng tránh
a) Bệnh ghẻ
- Biểu hiện: ngứa nhiều, đặc biệt vào ban đêm; xuất hiện mụn nước nhỏ ở các kẽ ngón tay, cổ tay,...
- Phòng tránh: giữ vệ sinh cơ thể, giặt giũ quần áo sạch sẽ, không dùng chung đồ dùng cá nhân với người bệnh.
b) Bệnh hắc lào
- Biểu hiện: xuất hiện các đám da hình tròn, viền đỏ, ngứa.
- Phòng tránh: giữ da khô sạch, không dùng chung khăn tắm, quần áo với người bệnh.
c) Bệnh nấm da
- Biểu hiện: da bong vảy, ngứa, có các mảng trắng hoặc đỏ.
- Phòng tránh: vệ sinh thân thể thường xuyên, tránh để da ẩm ướt kéo dài.
d) Mụn trứng cá
- Biểu hiện: nổi mụn ở mặt, ngực, lưng.
- Phòng tránh: giữ vệ sinh da, ăn uống hợp lí, hạn chế thức khuya và không nặn mụn.
đ) Bệnh chốc lở
- Biểu hiện: xuất hiện mụn nước, vết loét có vảy vàng trên da.
- Phòng tránh: giữ vệ sinh cá nhân, xử lí tốt các vết xây xát ngoài da.
* Biện pháp phòng tránh chung
- Tắm rửa thường xuyên, giữ da sạch sẽ.
- Mặc quần áo sạch, phù hợp thời tiết.
- Không dùng chung đồ dùng cá nhân.
- Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng.
- Giữ vệ sinh môi trường sống.
a)
1. Tắm rửa thường xuyên, thay quần áo sạch
- Giúp loại bỏ bụi bẩn, mồ hôi, chất bã nhờn và vi khuẩn bám trên da.
- Hạn chế các bệnh ngoài da như ghẻ, nấm da, hắc lào.
2. Giữ da luôn sạch sẽ và khô ráo
- Da ẩm ướt là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn, nấm phát triển.
- Giữ da khô sạch giúp phòng ngừa các bệnh về da.
3. Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
- Loại bỏ vi khuẩn, vi rút bám trên tay.
- Ngăn ngừa mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể.
4. Không làm tổn thương da
- Da là hàng rào bảo vệ cơ thể chống lại vi sinh vật gây bệnh.
- Khi da bị xây xát hoặc bỏng, vi khuẩn dễ xâm nhập gây nhiễm trùng.
5. Bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời và hóa chất độc hại
- Tránh bỏng da, kích ứng da và các tổn thương khác.
- Giúp da thực hiện tốt chức năng bảo vệ cơ thể.
6. Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và uống đủ nước
- Cung cấp chất cần thiết cho sự phát triển và tái tạo da.
- Giúp da khỏe mạnh, tăng sức đề kháng.
7. Tập thể dục thường xuyên
- Tăng cường tuần hoàn máu dưới da.
- Giúp da hồng hào, khỏe mạnh và hoạt động hiệu quả hơn.
b)
- Khi tuổi càng cao, thể thủy tinh của mắt bị lão hóa, kém đàn hồi.
- Khả năng điều tiết của mắt giảm, thể thủy tinh không thể phồng lên đủ để nhìn rõ các vật ở gần.
- Vì vậy, người già thường bị lão thị (nhìn xa rõ hơn nhìn gần).
- Kính lão là loại kính hội tụ, giúp đưa ảnh của vật gần hiện rõ trên võng mạc, nhờ đó người già có thể nhìn gần rõ hơn.
Câu 5:
a.
Viêm da mủ: do vệ sinh kém
Viêm da cơ địa: do yếu tố di truyền hoặc do yếu tố môi trường.
Viêm da do virus: do virus gây bệnh
b.
- Phải thường xuyên tắm rửa, thay quần áo và giữ gìn da sạch sẽ tránh bệnh ngoài da
- Phải rèn luyện cơ thể để nâng cao sức chịu đựng của cơ thể và của da
- Tránh làm da bị xây xát hoặc bị hỏng.
- Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng
Câu 6:
a.
- Hệ thần kinh được chia thành:
+ Hệ thần kinh vận động điều khiển các hoạt động của các cơ vân (cơ xương).
+ Hệ thần kinh sinh dưỡng điều khiển hoạt động của các nội quan.
- Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm phân hệ thần kinh giao cảm và phân hệ thần kinh đối giao cảm.
b.
| Vị trí | Chức năng |
Tủy sống | Phần thần kinh trung ương nằm trong ống sống | Tủy sống có 3 chức năng chính là: - Nơi tiếp nhận và truyền thông tin từ các đường thần kinh cảm giác đến cơ quan vận động. - Trung gian giữa hệ thần kinh trung ương (não bộ) và các bộ phận của cơ thể. - Tuỷ sống tham gia và thực hiện 3 chức năng chủ yếu là: chức năng phản xạ, chức năng dẫn truyền và chức năng dinh dưỡng.
|
Dây thần kinh tủy | Khe giữa hai đốt sống | - Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng. - Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương.
|
Trụ não | Tiếp liền với tủy sống ở phía dưới. | - Chất xám điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan (hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa). - Chất trắng làm nhiệm vụ dẫn truyền, bao gồm các đường dẫn truyền lên (cảm giác) và đường dẫn truyền xuống (vận động).
|
Tiểu não | Nằm ở phía sau trụ não. | Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể. |
Não trung gian | Nằm giữa trụ não và đại não. | - Đồi thị là trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các đường dẫn truyền cảm giác từ dưới đi lên. - Nhân xám nằm ở vùng dưới đồi là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.
|
Đại não | Nằm phía trên của não trung gian, tiểu não và trụ não. | - Ở vỏ não có các vùng cảm giác và vận động có ý thức. + Vùng cảm giác thu nhận và phân tích các xung thần kinh từ các thụ quan ngoài như ở mắt, mũi, lưỡi, da, … và các thụ quan ở trong như cơ khớp. + Vùng vận động như vận động ngôn ngữ (nói viết) nằm gần vùng vận động đồng thời cũng hình thành các vùng hiểu tiếng nói và chữ viết.
|
Chọn đáp án: A
Giải thích: Phương pháp chính: Quansát, thí nghiệm và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.
Đáp án A
Để tìm hiểu về cơ thể người, chúng ta có thể sử dụng cả 3 phương pháp 1, 2, 3
a, Cấu tạo ngoài:
- Tim là khối cơ hình chóp có đấy ở trên đỉnh ở dưới, nằm trong lồng ngực giũa hai lá phổi, hơi lệnh về bên trái. Tim được bọc bởi xoang bao tim được bảo vệ tránh tác động đến tim. Động mạnh tim có hệ mạch vành tim dẫn máu đi nuôi tim.
b, Cấu tạo trong:
- Tim cấu tạo bởi cơ tim : Cơ tim có cấu tạo bởi mô liên kết có khả năng đàn hồi lớn.
- Tim có vách ngăn chia làm 2 nửa riêng biệt : Nửa trái chứa máu đỏ tươi, nửa phải chứa máu đỏ thẫm. Mỗi nửa có tâm nhĩ ở trên, tâm thất ở dưới.
-Giữa tâm nhĩ thông với tâm thất bởi các van nhĩ thất. Từ tâm thất thông với các động mạch chủ và động mạnh phổi bằng các van bán nguyệt. Các van tim này đều là van một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất và từ tâm thất vào động mạch chủ chứ không chảy ngược lại.
- Thành cơ tim có độ dày mỏng khác nhau ở các cơ tim. Thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ vì tâm thất phải co tạo lực lớn đẩy máu đi nuôi cơ thể.
- Ngoài ra trên thành cơ tim còn có các hạch thần kinh điều khiển các hoạt động tự động nhịp nhàng.
2. Hoạt động của tim:
- Tim hoạt động nhịp nhàng theo chu kì suốt cả cuộc đời
- Mỗi chu kò tim kéo dài 0,8 s và chia làm 3 pha:
+ Pha co tâm nhĩ :0, 1s
+ Pha co tâm thất: 0,3s
+ Pha dãn chung : 0,4 s
- Khi tâm nhĩ co máu được dồn xuống tâm thất, khi tâm thất co máu được dồn hết vào động mạnh . Ở pha dãn chung máu được thu về tim (tâm nhĩ)
3. Tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi vì:
- Vì thời gian làm việc "tim đập " và thời gian nghỉ ngơi bằng nhau.
+ Thời gian nghỉ ngơi. : 0,4s : pha dãn chung
+ Thời gian làm việc : 0,4s : bằng pha nhĩ co 0,1s và pha thất co 0,3s
cơ sở khoa học của biện pháp rèn tim
Các hình thức luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên, vừa sức đều có ý nghĩa rèn luyện, làm tăng khả năng hoạt động của tim và hệ mạch. Những người luyện tập dưỡng sinh hay khí công còn có bài tập xoa bóp ngoài da. trực tiếp giúp cho toàn bộ hệ mạch (kể cả hệ bạch huyết) được lưu thông tốt.
phiếu 1. Cấu tạo của tima, Cấu tạo ngoài:
- Tim là khối cơ hình chóp có đấy ở trên đỉnh ở dưới, nằm trong lồng ngực giũa hai lá phổi, hơi lệnh về bên trái. Tim được bọc bởi xoang bao tim được bảo vệ tránh tác động đến tim. Động mạnh tim có hệ mạch vành tim dẫn máu đi nuôi tim.
b, Cấu tạo trong:
- Tim cấu tạo bởi cơ tim : Cơ tim có cấu tạo bởi mô liên kết có khả năng đàn hồi lớn.
- Tim có vách ngăn chia làm 2 nửa riêng biệt : Nửa trái chứa máu đỏ tươi, nửa phải chứa máu đỏ thẫm. Mỗi nửa có tâm nhĩ ở trên, tâm thất ở dưới.
-Giữa tâm nhĩ thông với tâm thất bởi các van nhĩ thất. Từ tâm thất thông với các động mạch chủ và động mạnh phổi bằng các van bán nguyệt. Các van tim này đều là van một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất và từ tâm thất vào động mạch chủ chứ không chảy ngược lại.
- Thành cơ tim có độ dày mỏng khác nhau ở các cơ tim. Thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ vì tâm thất phải co tạo lực lớn đẩy máu đi nuôi cơ thể.
- Ngoài ra trên thành cơ tim còn có các hạch thần kinh điều khiển các hoạt động tự động nhịp nhàng.
2. Hoạt động của tim:
- Tim hoạt động nhịp nhàng theo chu kì suốt cả cuộc đời
- Mỗi chu kò tim kéo dài 0,8 s và chia làm 3 pha:
+ Pha co tâm nhĩ :0, 1s
+ Pha co tâm thất: 0,3s
+ Pha dãn chung : 0,4 s
- Khi tâm nhĩ co máu được dồn xuống tâm thất, khi tâm thất co máu được dồn hết vào động mạnh . Ở pha dãn chung máu được thu về tim (tâm nhĩ)
3. Tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi vì:
- Vì thời gian làm việc "tim đập " và thời gian nghỉ ngơi bằng nhau.
+ Thời gian nghỉ ngơi. : 0,4s : pha dãn chung
+ Thời gian làm việc : 0,4s : bằng pha nhĩ co 0,1s và pha thất co 0,3s
1. Cấu tạo của tima, Cấu tạo ngoài:
- Tim là khối cơ hình chóp có đấy ở trên đỉnh ở dưới, nằm trong lồng ngực giũa hai lá phổi, hơi lệnh về bên trái. Tim được bọc bởi xoang bao tim được bảo vệ tránh tác động đến tim. Động mạnh tim có hệ mạch vành tim dẫn máu đi nuôi tim.
b, Cấu tạo trong:
- Tim cấu tạo bởi cơ tim : Cơ tim có cấu tạo bởi mô liên kết có khả năng đàn hồi lớn.
- Tim có vách ngăn chia làm 2 nửa riêng biệt : Nửa trái chứa máu đỏ tươi, nửa phải chứa máu đỏ thẫm. Mỗi nửa có tâm nhĩ ở trên, tâm thất ở dưới.
-Giữa tâm nhĩ thông với tâm thất bởi các van nhĩ thất. Từ tâm thất thông với các động mạch chủ và động mạnh phổi bằng các van bán nguyệt. Các van tim này đều là van một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất và từ tâm thất vào động mạch chủ chứ không chảy ngược lại.
- Thành cơ tim có độ dày mỏng khác nhau ở các cơ tim. Thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ vì tâm thất phải co tạo lực lớn đẩy máu đi nuôi cơ thể.
- Ngoài ra trên thành cơ tim còn có các hạch thần kinh điều khiển các hoạt động tự động nhịp nhàng.
2. Hoạt động của tim:
- Tim hoạt động nhịp nhàng theo chu kì suốt cả cuộc đời
- Mỗi chu kò tim kéo dài 0,8 s và chia làm 3 pha:
+ Pha co tâm nhĩ :0, 1s
+ Pha co tâm thất: 0,3s
+ Pha dãn chung : 0,4 s
- Khi tâm nhĩ co máu được dồn xuống tâm thất, khi tâm thất co máu được dồn hết vào động mạnh . Ở pha dãn chung máu được thu về tim (tâm nhĩ)
3. Tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi vì:
- Vì thời gian làm việc "tim đập " và thời gian nghỉ ngơi bằng nhau.
+ Thời gian nghỉ ngơi. : 0,4s : pha dãn chung
+ Thời gian làm việc : 0,4s : bằng pha nhĩ co 0,1s và pha thất co 0,3s