Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a/ (1) FeS + 2HCl => FeCl2 + H2S
(2) H2S + 2NaOH => Na2S + 2H2O
(3) Na2S + FeCl2 => 2NaCl + FeS
(4) 2FeS + 8H2SO4 đ,n => Fe2(SO4)3 + 7SO2 + 8H2O
(5) Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 => 3BaSO4 + 2FeCl3
(6) FeCl3 + 3NaOH => Fe(OH)3 + 3NaCl
b/ FeS2 + O2 => Fe2O3 + SO2
SO2 + H2S => S + H2O
S + H2 => H2S
H2S + O2 => SO2 + H2O
SO2 + O2 => (to,V2O5) SO3
SO3 + H2O => H2SO4
2H2SO4 đ,n + Cu => CuSO4 + SO2 + 2H2O
SO2 + NaOH => NaHSO3
P/s: Bạn tự cân bằng nhaa
1.
* Nhỏ H2SO4 vào các chất.
- Na2S có khí mùi trứng thối.
- Na2SO3 có khí mùi hắc.
- BaCl2 có kết tủa trắng.
- NaCl không hiện tượng.
PTHH: Na2S+H2SO4→Na2SO4+H2S
PTHH: Na2SO3+H2SO4→Na2SO4+SO2+H2O
PTHH: BaCl2+H2SO4→BaSO4+2HCl
2.
* Nhỏ H2SO4 vào các chất.
- Na2S có khí mùi trứng thối.
- Na2SO3 có khí mùi hắc.
- BaCl2 có kết tủa trắng.
- H2SO4, NaCl không hiện tượng.
PTHH: Na2S+H2SO4→Na2SO4+H2S
PTHH: Na2SO3+H2SO4→Na2SO4+SO2+H2O
PTHH: BaCl2+H2SO4→BaSO4+2HCl
* Nhỏ BaCl2 vào 2 chất còn lại.
- H2SO4 có kết tủa trắng.
- Còn lại là NaCl.
PTHH: BaCl2+H2SO4→BaSO4+2HCl
Nhường e: ( Fe2+ ----> Fe3+ + 1e ) *14
Nhận e: S+6 +2e ----> S+4 (Tỉ lệ 1:2)
2S+6 + 12e ----> 2S0
=> 3S+6 +14e -----> S+4 + 2S0
Cân bằng: 14FeO + 48H+ + 3SO42- →14Fe3+ + SO2 + 2S + 24H2O
a/ Lấy mẫu thử và đánh dấu từng mẫu thử
Cho quỳ tím vào các mẫu thử
Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là H2SO4
Mẫu thử làm quỳ tím không đổi màu là: BaCl2; K2S; NaCl
Cho H2SO4 vừa nhận được vào các mẫu thử quỳ tím không đổi màu
BaCl2 + H2SO4 => BaSO4 + 2HCl
K2S + H2SO4 => K2SO4 + H2S
Mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng là BaCl2
Mẫu thử chỉ xuất hiện dung dịch và khí thoát ra là K2S
Còn lại là NaCl.
b/ Lấy mẫu thử và đánh dấu từng mẫu thử
Cho dung dịch AgNO3 vào các mẫu thử
AgNO3 + KBr => AgBr| + KNO3
Mẫu thử tạo kết tủa vàng sẫm là KBr
Cho vào các mẫu thử còn lại dung dịch H2SO4
Na2SO3 + H2SO4 => Na2SO4 + SO2 + H2O
Mẫu thử có khí thoát ra là Na2SO3
Cho vào các mẫu thử dung dịch BaCL2
BaCl2 + MgSO4 => BaSO4 + MgCl2
Mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng là MgSO4
Còn lại là NaF
a) 6P + 5KClO3 --> 3P2O5 + 5KCl
| 2P0-10e-->P2+5 | x3 |
| Cl+5 +6e--> Cl- | x5 |
b) S + 2HNO3 --> H2SO4 + 2NO
| S0-6e-->S+6 | x1 |
| N+5 +3e --> N+2 | x2 |
c) 4NH3 + 5O2 --to--> 4NO + 6H2O
| N-3 -5e--> N+2 | x4 |
| O20 +4e--> 2O-2 | x5 |
d) 4NH3 + 3O2 --to--> 2N2 + 6H2O
| 2N-3 -6e--> N20 | x2 |
| O20 +4e--> 2O-2 | x3 |
e) 2H2S + O2 --to--> 2S + 2H2O
| S-2 +2e--> S0 | x2 |
| O20 +4e--> 2O-2 | x1 |
f) Fe2O3 + 3CO --> 2Fe + 3CO2
| Fe2+3 +6e--> 2Fe0 | x1 |
| C-2 +2e--> C_4 | x3 |
g) MnO2 + 4HCl --> MnCl2 + Cl2 + 2H2O
| Mn+4 +2e--> Mn+2 | x1 |
| 2Cl- -2e--> Cl20 | x1 |
`a)` Số oxi hóa của nguyên tử `Fe` trong chất:
`@ Fe` là `0`
`@ FeO` là `2+`
`@ Fe_2 O_3` là `3+`
`@ Fe(OH)_3` là `3+`
`@Fe_3 O_4` là `8/3 +`
`b)` Số oxi hóa của nguyên tử `S` trong chất:
`@ S` là `0`
`@ H_2 S` là `2-`
`@ SO_2` là `4+`
`@ SO_3` là `6+`
`@ H_2 SO_4` là `6+`
`@ Na_2 SO_3` là `4+`
B
Khi tạo SO 2 , S ở trạng thái kích thích, 1 e của phân lớp 3p được chuyển lên phân lớp 3d tạo ra 4e độc thân
Vậy cấu hình e ở trạng thái kích thích của S là: