Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Cach giai: (a) Khi thanh go noi trong chat long, luc day Archimedes dap ung: trong luong phan go chim bang trong luong cua chat long bi chiem cho. Dat Vngap la the tich phan go chim trong chat long A, ta co d1 * Vngap = d0 * V0. Voi d0 = 9000 N/m^3, d1 = 15000 N/m^3 va the tich khoi go V0 = 70 cm^3 = 7e-5 m^3, suy ra Vngap = (d0/d1) * V0 = (9000/15000)*70 cm^3 = 42 cm^3. Phan the tich noi tren mat chat long la 70 - 42 = 28 cm^3. (b) Khoi go chim lam chat long A bi day sang nhanh be mot the tich bang Vngap. Tiet dien nhanh be la S = 5 cm^2 = 5e-4 m^2 nen muc chat long A trong nhanh be tang len mot doan h1 = Vngap/S = 42 cm^3 / 5 cm^2 = 8,4 cm (0,084 m). De dua muc chat long A trong hai nhanh tro lai bang nhau, nguoi ta rot them chat long B (co trong luong rieng d2 = 7000 N/m^3) len tren nhanh co khoi go. Cot chat long B phai tao ra ap suat bang ap suat cot chat long A cao h1 o nhanh kia: d2 * hB = d1 * h1 => hB = (d1/d2)*h1 = (15000/7000)*0,084 m ≈ 0,18 m (18 cm). Vay: phan the tich go chim trong chat long A la 42 cm^3 va do cao cot chat long B can rot them xap xi 18 cm.
\(8h=28800s\)
Vì hiệu điện thế định mức bằng hiệu điện thế đúng nên \(\mathscr{P}=75W\)
Vậy \(A= \mathscr{P}.t=75.28800=2,160,000J=0,6kwh\)
Answer:
Tóm tắt:
\(S=0,5mm^2=0,5.10^{-6}\Omega m\)
\(P=1,1.10^{-6}\Omega m\)
\(U=9V\)
\(I=0,25A\)
a) \(l=?\)
b) S tăng ba lần
l giảm ba lần
\(I=?\)
Giải:
Điện trở của dây dẫn Niciom:
\(R=\frac{U}{I}=\frac{9}{0,25}=36\Omega\)
Chiều dài của dây dẫn:
\(R=\frac{l}{S}\)
\(\Rightarrow l=\frac{R.S}{P}=\frac{36.0,5.10^{-6}}{1,1.10^{-6}}\approx16,36m\)
Mà: Cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với tiết điện dây và tỉ lệ nghịch với chiều dài dây
=> I tăng sáu lần \(=0,25.6=1,5A\)
Đẻ 2 bóng đèn trên hoạt đồng bthg thì mắc // vào nguồn điện 220V
Khi đó 2 đèn cùng có hiệu điện thế bằng với nguồn điện
a) Có thể tính ra giá trị cuả R1, R2 rồi so sánh
b) - Từ công thức : P = U.I = U2/ R =>R = U2/p
- Nên : R1 = U12/P1 = 1102/100 = 121 (W)
- TTự : R2 = U22/P2 = 1102/40 = 302.5 (W)
- Vậy ta có : \(\frac{R_2}{R_1}=\frac{302.5}{121}=2,5\) (lần)
Không nên mắc vì :
- Mắc nối tiếp hiệu điện thế đặt vào mỗi đèn tỷ lệ với điện trở mỗi đèn nên
U2 = I. \(R_2=\frac{220}{R_1+R_2}R_2=\frac{220}{302.5+121}.302.5=157\left(V\right)\)
U2 lớn hơn Uđm2 nhiều nên đèn D2 cháy.
U1 = 220 -157 = 63(V) không đủ sáng
cách mắc thích hợp :
Vì hiệu điện thế là 220V nên không thể mắc song song các đèn mà phải mắc thành hai đoạn mạch nối tiếp, mỗi đoạn mạch gồm một số đèn mỗi loại mắc song song sao cho hiệu điện thế chia đều cho mỗi đoạn mạch UAB = UBC = 110V.
- Khi đó điện trở của mỗi đoạn mạch nối tiếp có giá trị là : RAB = RBC
* Trước hết ta xét mỗi đoạn mạch nối tiếp chỉ mỗi loại đèn trên mắc song song:
- Hay \(\frac{R_1}{x}=\frac{R_2}{x}\) trong đó x, y là số đèn D1 và D2 . Theo so sánh trên nên y = 2,5 x
x, y là số nguyên dương và x + y ≤ 14 (đề bài). Vậy y nguyên nên x = 2,4,6,..
Vậy y = 5; 10 nên có cách sau :
| x | 2 | 4 |
| y | 5 | 10 |
| x + y | 7 | 14 |
a) Điện trở của đèn là :R=U^2/P=220^2/40=1210 ôm
khi đèn hoạt động thì điện năng dc chuyển hóa thành quang năng.
b)công suất tiêu thụ của đèn là :P=U^2/R=200^2/1210=4000/121 ôm
do vậy đèn không sáng bt
cường độ dòng điện khi đó là:I=P/U=4000/121/200=20/121 A
điện năng tiêu thụ trong 5 phút là:Q=I^2*R*t=20/121^2*1210*5*60=19834 J
Tham khảo :
a) Điện trở của đèn:
\(R=\dfrac{U^2}{P}=\dfrac{220^2}{40}=1210\Omega\)
Khi có dòng điện qua đèn, điện trở trong đèn nóng lên và phát sáng. Sự chuyển hóa năng lượng khi đèn hoạt động là chuyển điện năng thành nhiệt năng.
b) Khi mắc đèn vào nguồn điện 220 V, hiệu điện thế qua đèn bằng hiệu điện thế định mức của đèn, đèn sáng bình thường.
Công suất tiêu thụ của đèn bằng công suất định mức bằng 40 W.
Điện năng đèn tiêu thụ trong 5 phút:
A=Pt=40.5.60=12000(J)=12(kJ)
Câu 4: Một bóng đèn có ghi 220V – 40W. Bóng đèn sáng bình thường trong 30 phút thì tiêu thụ lượng điện năng:
A. 72000 J.
B. 1200 J.
C. 8800 J.
D. 6600 J.