K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

16 tháng 8 2016

P hạt vàng mà F1 có cả hạt vàng và xanh => Hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. 
Quy ước A: vàng, a: xanh. 
F1 có 0,99 A-: 0,01 aa 
0,01 aa là con của cây (P) hạt vàng Aa tự thụ phấn => P có cây AA và Aa. 
Gọi thành phần kiểu gen P là xAA + yAa = 1. 
Ta có: 1/4. y = 0,01 (y cây Aa tự thụ phân đời F1 có 1/4.y AA: 2/4.y Aa: 1/4.y aa) 
=> y = 0,04 
=> x = 1 - 0,04 = 0,96. 
Vậy TP kiểu gen của P là 0,96AA + 0,04aa = 1.

16 tháng 8 2016

P hạt vàng mà F1 có cả hạt vàng và xanh => Hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. 
Quy ước A: vàng, a: xanh. 
F1 có 0,99 A-: 0,01 aa 
0,01 aa là con của cây (P) hạt vàng Aa tự thụ phấn => P có cây AA và Aa. 
Gọi thành phần kiểu gen P là\(xAA+yAa=1\) 
Ta có: \(\frac{1}{4}.y=0,01\) (y cây Aa tự thụ phân đời F1 có  \(\frac{1}{4}.yAA:\frac{1}{4}.yaa\) ) 

\(\Rightarrow y=0,04\)
\(\Rightarrow x=1-0,04=0,96\) 
Vậy TP kiểu gen của P là \(0,96AA+0,04aa=1\) + 0,04aa = 1.

26 tháng 9 2021

Quy ước gen: A hạt vàng.            a hạt xanh

a) F1 phân li 3:1 => có 4 tổ hợp giao tử

=> mỗi bên P cho hai tổ hợp giao tử A và a

=> kiểu gen P: Aa

P.     Aa( hạt vàng).      x.     Aa( hạt vàng)

Gp.    A,a.                          A,a

F1.    1AA:2Aa:1aa

kiểu hình:3 hạt vàng:1 hạt xanh 

b) F1 phân li 1:1 => có hai tổ hợp giao tử

2=2.1 => kiểu gen P: Aa x aa

P.      Aa( hạt vàng).     x.     aa( hạt xanh)

Gp.     A,a.                       a

F1.   1Aa:1aa

kiểu hình:1 vàng:1 xanh

26 tháng 9 2021

Quy ước: A: hạt vàng ; a: hạt xanh

a)P : Aa (vàng) x Aa (vàng)

  G    A, a               A, a

  F1: 1AA : 2Aa :1aa

TLKH : 3 vàng : 1 xanh

b) P: Aa (vàng ) x aa (xanh) 

G    A, a                a

 F1: 1Aa :1aa

TLKH : 1 vàng : 1 xanh

6 tháng 9 2016

a)Quy ước A vàng a xanh

Xét F2 xuất hiện hạt xanh aa=> cả bố mẹ cho a

=> KG của F1 hạt vàng là Aa

=> P AA(vàng)><Aa(vàng)

b) Tỉ lệ phân ly của hạt cây P 1AA 1Aa 100% vàng

F1 (1AA 1Aa)><(1AA 1Aa)

=> 9/16AA 3/8Aa 1/16aa

31 tháng 10 2016

vì F1 xuất hiện toàn hạt vàng => vàng trội, xanh lặn

quy ước: A: vàng a: xanh

sơ đồ lai:

P hạt vàng(AA) x hạt xanh(aa)

GP A x a

F1 Aa(100% hạt vàng)

F1xF1 Aa x Aa

GF1 A,a x A,a

F2 1AA:2Aa:1aa( 3 hạt vàng: 1 hạt xanh)

12 tháng 12 2016

vì F1 toàn hạt vàng

→ tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh

→Quy ước gen:+gen A : vàng

+ gen a :t xanh

mà theo đề bài khi cho lai hạt vàng với xanh thuần chủng

→F1 nhận 1 gt a và 1gt A từ P→F1 có KG:Aa

khi cho F1 tự thụ phấn thì mỗi cá thể phải cho 2 gt

→F2 có 4 tổ hợp và có KG là : 1AA;2Aa:1aa

ta có sơ đồ lai :

P: AA x aa

Gp A a

F1: Aa(vàng)

F1xF1:Aa x Aa

G A, a A,a

F2 : 1AA :2 Aa: 1aa

(3 vàng : 1 xanh)

 

5 giờ trước (21:44)
  • a) Sơ đồ lai từ $P$ đến $F_2$:
    • $P$ thuần chủng: $AABB$ (Quả đỏ, tròn) $\times$ $aabb$ (Quả vàng, bầu dục)
    • $F_1$: $100\% AaBb$ (Quả đỏ, tròn)
    • $F_2$ (kết quả giao phấn $F_1 \times F_1$):
      • Tỉ lệ kiểu gen ($9$ kiểu gen): $1:2:1:2:4:2:1:2:1$ (tương ứng với $(1AAB : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)$)
      • Tỉ lệ kiểu hình ($4$ kiểu hình): $9$ Quả đỏ, tròn : $3$ Quả đỏ, bầu dục : $3$ Quả vàng, tròn : $1$ Quả vàng, bầu dục.
  • b) Xác định kiểu gen quả đỏ, tròn ở $F_2$:
    • Phương pháp 1 (Lai phân tích): Lai cây cần kiểm tra với cây đồng hợp lặn ($aabb$). Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con ($1:1$, $1:1:1:1$ hoặc $100\%$) để suy ra kiểu gen tương ứng ($AABb$, $AaBB$, $AaBb$ hoặc $AABB$).
    • Phương pháp 2 (Tự thụ phấn): Cho cây $F_2$ tự thụ qua $F_3$. Dựa vào sự phân li tính trạng ở $F_3$ (không phân li, phân li theo tỉ lệ $3:1$ hoặc $9:3:3:1$) để kết luận kiểu gen.

Phần 2: Đáp án chi tiết bài Sinh học 9 "Siêu cấp khó" (Thử thách trước đó)

Phần I: Di truyền phân tử

  1. Số nucleotide và liên kết hydrogen ban đầu:
    • Tổng số nucleotide của gen: $N = \frac{5100 \times 2}{3,4} = 3000\text{ nu}$.
    • Số nucleotide từng loại trên một mạch ($N/2 = 1500$):
      • $A_1 = 15\% \times 1500 = 225\text{ nu} \Rightarrow T_2 = 225\text{ nu}$.
      • $T_1 = 30\% \times 1500 = 450\text{ nu} \Rightarrow A_2 = 450\text{ nu}$.
    • Số lượng từng loại nucleotide của toàn bộ gen:
      • $A = T = A_1 + T_1 = 225 + 450 = 675\text{ nu}$.
      • $G = X = \frac{3000}{2} - 675 = 825\text{ nu}$.
    • Tổng số liên kết hydrogen: $H = 2A + 3G = 2(675) + 3(825) = 3825$ liên kết.
  2. Dạng đột biến điểm:
    • Đột biến không đổi chiều dài, không đổi số nucleotide và không đổi số liên kết hydrogen $\rightarrow$ Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotide $A - T$ bằng 1 cặp nucleotide $T - A$.
    • Số lượng nucleotide của gen sau đột biến giữ nguyên: $A = T = 675$, $G = X = 825$.
  3. Môi trường cung cấp khi nhân đôi 3 đợt ($2^3 = 8$ phân tử ADN con):
    • $N_{\text{mt cung cấp}} = N_{\text{gen}} \times (2^3 - 1) = 3000 \times 7 = 21000\text{ nu}$.
    • $A_{\text{mt}} = T_{\text{mt}} = 675 \times (8 - 1) = 4725\text{ nu}$.
    • $G_{\text{mt}} = X_{\text{mt}} = 825 \times (8 - 1) = 5775\text{ nu}$.

Phần II: Quy luật di truyền và Biện luận ($F_1$)

  1. Biện luận và tần số hoán vị gen ($f$):
    • Ở đời con $F_1$, kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($aabb$) chiếm tỉ lệ $1\% = 0,01$.
    • Vì cấu trúc di truyền ở đực và cái giống nhau, giao tử lặn $ab = \sqrt{0,01} = 0,1 = 10\%$ (nhỏ hơn $25\%$, là giao tử hoán vị).
    • Tần số hoán vị gen: $f = 2 \times 10\% = 20\%$.
    • Kiểu gen của $P$ (dị hợp đều): $\frac{AB}{ab}$ (với $f = 20\%$).