Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1 Khi đốt khí axetilen (C₂H₂), số mol CO₂ và H₂O được tạo thành theo tỉ lệ là:
A 1 : 1
B 2 : 1
C 1 : 2
D 1 : 3
2 Axetilen có tính chất vật lý:
A là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
B là chất khí không màu, mùi hắc, ít tan trong nước, nặng hơn không khí.
C là chất khí không màu, không mùi, tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
D là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.
3 Ứng dụng nào sau đây “không” phải ứng dụng của etilen?
A Điều chế rượu etylic và axit axetic.
B Điều chế khí gas.
C Dùng để ủ trái cây mau chín.
D Điều chế PE.
MA=2,69.29=78g/mol
A là HC dạng lỏng nên A có số C>=5
Gọi CT A là CxHy
mCO2:mH2O=44x/9y=4,9/1
=>44x=44y
=>x=y
CTĐGN của A làCxHx M=14x
mà M=78 số C lớn hơn hoặc bằng 5 nhg loại 5 vì số H phải chẵn nên A là C6H6 benzen
C6H6+Br2 xt Fe,đun nóng=>C6H5Br + HBr
HBr+NaOH=>NaBr+H2O
nNaOH dư=nHCl=0,5 mol
nNaOH bđ=1 mol
=>nNaOH pứ=0,5 mol=nHBr
=>mA=0,5.78=39 gam
mB=0,5.157=78,5 gam
trước hết, áp dụng ĐLBTKL: mA + mO2 = mCO2 + mH2O
=> mCO2 + mH2O = 16 + 64 = 80g
gọi x,y lần lượt là số mol của CO2 và H2O -> lập hệ pt: x:y = 1:2 và 44x + 18y = 80 => x= 1; y =2
Vậy mCO2 = 44g và mH2O = 2.18 = 36g
nO2= 0,2 mol.
m O2= 6,4 gam
=> tổng m H2O + CO2= 1,6 + 6,4= 8 gam .
gọi a là nCO2 => 2a là nH2O. ta có :
44a + 36a= 8 => a= 0,1 mol
=> mCO2= 4,4 gam
=>mH2O= 3,6 gam
b. nCO2= 0,1 mol => nC= 0,1 mol
nH2O= 0.2 mol => nH= 0,4 mol
nC:nH= 1:4 =>CTPT có dạng (CH4)n.
vì M_Y= 16 <=> 16n=>n=1. => CTPT của Y là CH4.
Gọi công thức phân tử của A là: C x H y
C x H y → x CO 2 + y/2 H 2 O
Ta có: 1 : x : y/2 = 1 : 2 : 1
⇒ x = 2; y = 2
Công thức phân tử của hiđrocacbon A là C 2 H 2
Sau khi đốt cháy hoàn toàn, hỗn hợp A gồm $CO_2$ và $O_2$ dư.
a) Thành phần % thể tíchTa có:
$M_A=1,25\cdot M_{O_2}=1,25\cdot32=40g/mol$
Gọi $x$ là % thể tích $CO_2$.
$40=44x+32(1-x)$
$40=44x+32-32x$
$8=12x$
$x=\dfrac{2}{3}$
$%V_{CO_2}=\dfrac{2}{3}\cdot100=66,67%$
$%V_{O_2}=100-66,67=33,33%$
b) Tính $m$ và $V$Khi cho A vào $Ca(OH)_2$ dư:
$CO_2+Ca(OH)_2\rightarrow CaCO_3+H_2O$
$n_{CaCO_3}=\dfrac{6}{100}=0,06mol$
$n_{CO_2}=0,06mol$
Vì $CO_2$ chiếm $66,67%$:
$n_A=\dfrac{0,06}{2/3}=0,09mol$
$n_{O_2\ dư}=0,09-0,06=0,03mol$
Theo:
$C+O_2\rightarrow CO_2$
$n_C=n_{CO_2}=0,06mol$
$m_C=0,06\cdot12=0,72g$
Số mol $O_2$ ban đầu:
$n_{O_2}=n_{O_2\ phản\ ứng}+n_{O_2\ dư}$
$n_{O_2}=0,06+0,03=0,09mol$
$V_{O_2}=0,09\cdot22,4=2,016L$
Hỗn hợp A:
$M_A=19,2\cdot2=38g/mol$
Với $M_{O_2}=32,\ M_{O_3}=48$.
Gọi $x$ là phần mol $O_3$:
$38=32(1-x)+48x$
$38=32+16x$
$x=0,375$
$%V_{O_3}=37,5%$
$%V_{O_2}=62,5%$
Hỗn hợp B:
$M_B=3,6\cdot2=7,2g/mol$
Với $M_{H_2}=2,\ M_{CO}=28$.
Gọi $x$ là phần mol $CO$:
$7,2=2(1-x)+28x$
$7,2=2+26x$
$x=0,2$
$%V_{CO}=20%$
$%V_{H_2}=80%$
b) Số mol A cần để đốt cháy $1mol$ BTrong $1mol$ B:
$n_{H_2}=0,8mol$
$n_{CO}=0,2mol$
Phản ứng:
$2H_2+O_2\rightarrow2H_2O$
$2CO+O_2\rightarrow2CO_2$
Lượng $O_2$ cần:
$n_{O_2}=0,8\cdot\dfrac12+0,2\cdot\dfrac12$
$n_{O_2}=0,5mol$
Trong $1mol$ A có:
$n_{O_2}=0,625mol$
$n_{O_3}=0,375mol$
Mỗi $1mol\ O_3$ cung cấp lượng oxi tương đương:
$O_3\rightarrow\dfrac32O_2$
Lượng $O_2$ tương đương trong $1mol$ A:
$n_{O_2,tđ}=0,625+0,375\cdot\dfrac32$
$n_{O_2,tđ}=1,1875mol$
Gọi số mol A cần dùng là $n$:
$1,1875n=0,5$
$n=\dfrac{0,5}{1,1875}\approx0,421mol$

Khi đốt khí axetilen, số mol CO2 và H2O được tạo thành theo tỉ lệ là
A. 2 : 1.
B. 1 : 2.
C. 1 : 3.
D. 1 : 1.
Đáp án A nha
Câu 21:
Khi đốt khí axetilen, số mol CO2 và H2O được tạo thành theo tỉ lệ là
A. 2 : 1.
B. 1 : 2.
C. 1 : 3.
D. 1 : 1.