Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Nhện có 6 đôi phần phụ, trong đó:
— Đôi kìm có tuyến độc.
— Đôi chân xúc giác.
— 4 đôi chân bò.
Nhện có 6 đôi phần phụ, trong đó:
— Đôi kìm có tuyến độc.
— Đôi chân xúc giác.
— 4 đôi chân bò.
* Đầu - ngực: là trung tâm vận động và định hướng.
* Bụng: là trung tâm của nội quan và tuyến tơ.
Nhện giống Giáp xác về sự phân chia cơ thể, nhưng khác về số lượng các phần phụ. Ở nhện phần phụ bụng tiêu giảm, phần phụ đầu ngực chỉ còn 6 đôi, trong đó có 4 đôi chân làm nhiệm vụ di chuyển
* Đầu - ngực: là trung tâm vận động và định hướng.
* Bụng: là trung tâm của nội quan và tuyến tơ.
Nhện giống Giáp xác về sự phân chia cơ thể, nhưng khác về số lượng các phần phụ. Ở nhện phần phụ bụng tiêu giảm, phần phụ đầu ngực chỉ còn 6 đôi, trong đó có 4 đôi chân làm nhiệm vụ di chuyển.
Hệ thần kinh có vai trò điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của cơ thể, giúp cơ thể tiếp nhận kích thích từ môi trường và đưa ra phản ứng phù hợp.
Các bộ phận chính của hệ thần kinh gồm:
1 Não bộ – Trung tâm điều khiển cao nhất, xử lý thông tin, điều khiển các hoạt động có ý thức và vô thức.
2 Tủy sống – Truyền xung thần kinh giữa não và các cơ quan, đồng thời điều khiển phản xạ (như rụt tay khi chạm vào vật nóng)
3 Tủy thần kinh – Dẫn truyền tín hiệu giữa cơ quan cảm thụ, não, tủy sống và các cơ quan phản ứng (cơ, tuyến).
Ví dụ: Khi chạm vào vật nóng, da cảm nhận kích thích → dây thần kinh truyền tín hiệu đến tủy sống → tủy phát lệnh làm rụt tay lại – đó là phản xạ bảo vệ.
P/S: from ChatGPT:))))
Hệ thần kinh có vai trò điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của cơ thể, giúp cơ thể tiếp nhận kích thích từ môi trường và đưa ra phản ứng phù hợp. Các bộ phận chính của hệ thần kinh gồm: 1 Não bộ – Trung tâm điều khiển cao nhất, xử lý thông tin, điều khiển các hoạt động có ý thức và vô thức. 2 Tủy sống – Truyền xung thần kinh giữa não và các cơ quan, đồng thời điều khiển phản xạ (như rụt tay khi chạm vào vật nóng) 3 Tủy thần kinh – Dẫn truyền tín hiệu giữa cơ quan cảm thụ, não, tủy sống và các cơ quan phản ứng (cơ, tuyến) .
Là như vậy đã chi tiết chưa.
khi bên trái tiêu giảm thì trọng lượng cơ thể sẽ giảm ,vậy có thể làm cho chim nhẹ hơn khi bay
* Cơ thể hình nhện gồm có 2 phần là: - Phần đầu- ngực: tấn công, định hướng, di chuyển. - Phần bụng: có nội quan, cơ quan hô hấp, cơ quan sinh sản, cơ quan chăng tơ. * Cấu tạo cơ thể như trên là tương tự với giáp xác.
Tham khảo cấu tạo của lớp nhện là
Cơ thể nhện gồm 2 phần là phần đầu – ngực và phần bụng. Ngoài ra chúng còn có 4 đôi chân để bò và các bộ phận khác như kìm, khe thở, lỗ sinh dục và núm tuyến tơ. Trong đó, phần đầu – ngực có chức năng giúp nhện bắt mồi và tự vệ thông qua đôi kìm có chứa độc tố. Đồng thời, 4 đôi chân bò giúp nhện di chuyển và chăng lưới.
Phần bụng với đôi khe thở giúp nhện hô hấp, lỗi sinh dục giúp nhện sinh sản và núm tuyến tơ rút nhện tạo ra tơ. Có thể nói, mỗi bộ phận của nhện đều có chức năng và nhiệm vụ riêng, nhưng chúng đều liên quan đến nhau và bổ sung cho nhau.
Câu 1 : SÁN LÁ GAN
Câu 2 : CHUI RÚC
Câu 3 : RUỘT NON
Câu 4: KÉN SÁN
Câu 5: SÁN DÂY
Câu 6 : DẸP, ĐỐI XỨNG
Câu 7 : PHÂN NHÁNH
Câu 1: Ở bọ cạp bộ phận nào có chứa nọc độc?
A. Đôi kìm lớn B. Bốn đôi chân bò C. Đuôi
Câu 2: Phần đầu ngực của nhện , bộ phận nào làm nhiệm vụ bắt mồi và tự vệ ?
A. Đôi kìm có tuyến độc B. Đôi chân xúc giác
C. Bốn đôi chân bò D. Núm tuyến tơ
Câu 3: Vai trò của động vật thuộc lớp hình nhện là
A. Động vật lớp hình nhện đều gây hại cho người.
B. Động vật lớp hình nhện đều có lợi cho con người.
C. Phần lớn Động vật lớp hình nhện đều có lợi cho con người.
D. Phần lớn động vật lớp hình nhện gây hại cho con người.
Câu 4: Loại động vật nào sau đây ký sinh trên da người ?
A. Bọ cạp B. Cái ghẻ
C. Ve bò D. Nhện đỏ
Câu 5: Cho biết số đôi chân ngực của lớp hình nhện.
A. 3 Đôi B. 4 đôi C. 5 đôi. D. 6 đôi.
Câu 6: Nhện có những tập tính nào?
A. Chăng lưới, bắt mồi. B. Sinh sản, kết kén.
C. Tất cả các ý đều đúng D. Tất cả các ý đều sai
Câu 7: Cơ thể nhện chia làm mấy phần ?
A. Hai phần : Đầu - ngực và bụng B. Hai phần : Đầu và bụng
C. Hai phần : Đầu và thân D. Ba phần : Đầu, ngực và bụng

11A
12B
13D
14A
15C
làm nhanh v?
A
B
A
A
C
Câu 11: Cơ thể tôm có mấy phần?
A. Có 2 phần: phần đầu – ngực và phần bụng
B. Có 3 phần: phần đầu, phần ngực và phần bụng
C. Có 2 phần là thân và các chi
D. Có 3 phần là phần đầu, phần bụng và các chi
Câu 12: Cơ quan nào làm nhiệm vụ che chở bảo vệ cơ thể tôm?
A. Râu B. Vỏ cơ thể C. Đuôi D. Các đôi chân
Câu 13: Bộ phận nào của nhện KHÔNG thuộc phần đầu – ngực?
A. Đôi kìm B. Đôi chân xúc giác C. 4 đôi chân bò D. Lỗ sinh dục
Câu 14: Cơ quan nào sinh ra tơ nhện?
A. Núm tuyến tơ B. Đôi kìm C. Lỗ sinh dục D. 4 đôi chân bò
Câu 15: Cơ thể châu chấu chia làm mấy phần?
A. Có hai phần gồm đầu và bụng B. Có hai phần gồm đầu ngực và bụng
C. Có ba phần gồm đầu, ngực và bụng D. Cơ thể chỉ là một khối duy nhất