Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 6. Để làm sạch mẫu kim loại đồng có lẫn kim loại sắt và kẽm, có thể ngâm mẫu đồng này vào dung dịch:
a. FeCl2 dư b. ZnCl2 dư c. CuCl2 dư d. AlCl3 dư
Câu 7.Dung dịch ZnCl2 bị lẫn tạp chất là CuCl2. Có thể làm sạch dung dịch ZnCl2 này bằng kim loại:
a. Zn b. Mg c. Na d. Cu
Câu 8: Nhận biết 3 kim loại: Al, Ag, Fe bằng các thuốc thử:
A. Dung dịch HCl và dung dịch AgNO3
B. Dung dịch CuSO4 và dung dịch BaCl2
C. Dung dịch NaOH và dung dịch HCl
D. Dung dịch HCl và dung dịch NaCl
Câu 9.Dữ kiện nào dưới đây cho thấy nhôm hoạt động hóa học mạnh hơn sắt:
A. Al, Fe đều không phản ứng với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội.
B. Al có phản ứng với dung dịch kiềm
C. Nhôm đẩy được sắt ra khỏi dung dịch muối sắt
D. Chỉ có sắt bị nam châm hút
Câu 10.Cây đinh sắt trong trường hợp nào dưới đây bị gỉ sét nhanh và nhiều hơn:
A.Để ngoài không khí ẩm. B. Ngâm trong dầu ăn.
C.Ngâm trong dung dịch nước muối D. Ngâm trong nhớt máy.
Câu 11.Không được dùng chậu nhôm để chứa nước vôi trong vì:
A.Nhôm tác dụng được với dung dịch axit.
B.Nhôm tác dụng được với dung dịch bazo.
C.Nhôm đẩy được kim loại yếu hơn nó ra khỏi dung dịch muối.
D.Một lý do khác.
Câu 12.Kim loại nào dưới đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH:
A.Fe B. Cu C. Al D. Ag
Câu 13.Có một mẫu sắt bị lẫn tạp chất là nhôm. Có thể làm sạch mẫu sắt này bằng cách ngâm nó vào:
A.Dung dịch NaOH dư B. Dung dịch H2SO4 dư
C.Dung dịch HCl dư D. Nước cất
Câu 14.Có 3 lọ đựng 3 chất riêng biệt: Mg, Al, Al2O3. Chỉ dùng một thuốc thử để nhận biết được cả 3 chất rắn trên. Thuốc thử cần dùng là dung dịch chất nào sau đây?
A. HCl B. H2O C. HNO3 D. NaOH
Câu 15: Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch CuSO4 loãng, hiện tượng xảy ra là:
A. Sủi bọt khí, màu xanh của dung dịch nhạt dần
B. Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, màu xanh của dung dịch đậm dần
C. Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, dung dịch không đổi màu
D. Một phần đinh sắt bị hòa tan, màu xanh của dung dịch nhạt dần, kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt
Câu 16: Bình làm bằng nhôm có thể dùng để đựng axit nào sau đây?
A. H3PO4 đặc nguội C. HCl
B. HNO3 đặc nguội D. HNO3 đặc nóng
Ag + AgNO3 (không phản ứng)
Cu + 2AgNO3 -> 2Ag +Cu(NO3)2
0.04 0.08
n(Ag)=8.8/108=0.08 mol
m(Cu)=0.04*64=2.56(g)
%m(Cu)=(2.56*100)/5=51.2%
Gọi công thức muối clorua đó là: \(RCl_n\)
\(m_{ct}=60.5,35\%=3,21\)
\(\Rightarrow n_{RCl_n}=\dfrac{3,21}{R+35,5n}\)
\(RCl_n\left(\dfrac{3,21}{R+35,5n}\right)+nAgNO_3\rightarrow R\left(NO_3\right)_n+nAgCl\left(\dfrac{3,21n}{R+35,5n}\right)\)
\(\Rightarrow\dfrac{3,21n}{R+35,5n}=2.0,03\)
\(\Leftrightarrow R=18n\)
Thế \(n=1;2;3;...\) ta nhận \(\left\{{}\begin{matrix}n=3\\R=54\end{matrix}\right.\)
Bài làm của em chưa chính xác. Vì chỉ lấy 1/2 dung dịch RCln tác dụng với AgNO3.
Cô sửa bài cho em rồi nhé ^^
a) Hiện tượng lần lượt là
- Sắt tan dần, xuất hiện khí không màu không mùi
$Fe +2 HCl \to FeCl_2 + H_2$
- Không hiện tượng gì
- $Fe_2O_3$ tan dần, dung dịch có màu nâu đỏ
$Fe_2O_3 + 6HCl \to 2FeCl_3 + 3H_2O$
- $MgO$ tan dần
$MgO + 2HCl \to MgCl_2 + H_2O$
- $Na_2SO_3$ tan dần, xuất hiện khí không màu mùi hắc
$Na_2SO_3 + 2HCl \to 2NaCl + SO_2 + H_2O$
- $CaCO_3$ tan dần, xuất hiện khí không màu không mùi
$CaCO_3 + 2HCl \to CaCl_2 + CO_2 + H_2O$
b)
Đốt quặng pirit thu được khí không màu mùi hắc
$4FeS_2 + 11O_2 \xrightarrow{t^o} 2Fe_2O_3 + 8SO_2$
Cho vào dd brom : dung dịch brom nhạt màu rồi mất màu
$SO_2 + Br_2 + 2H_2O \to 2HBr + H_2SO_4$
Cho vào dd $H_2S$ : Xuất hiện kết tủa vàng
$2H_2S + SO_2 \to 3S + 2H_2O$
Theo đề bài ta có : \(nCuSO4=\dfrac{20.10}{100.160}=0,0125\left(mol\right)\)
\(Zn+C\text{uS}O4->ZnSO4+Cu\)
0,0125mol..0,0125mol..0,0125mol..0,0125mol
=> mZn(đã phản ứng) = 0,0125.65 = 0,8125 (g)
C%ZnSO4 = \(\dfrac{0,0125.161}{0,8125+20}.100\%\approx9,7\%\)
\(Na+H_2O\rightarrow NaOH+\dfrac{1}{2}H_2\\ 2NaOH+CuSO_4\rightarrow Na_2SO_4+Cu\left(OH\right)_2\downarrow\left(xanh\right)\)
Hiện tượng: Mẩu Natri tan trong nước, xuất hiện khói trắng (khí hidro), tạo thành dung dịch trong suốt rất nhanh tạo kết tủa màu xanh dương nhạt
nZn=13/65=0,2mol
đổi 200ml=0,2l
pt : Zn + 2 HCl -----> ZnCl2 + H2
npứ: 0,2----->0,4---------->0,2
CM(HCl)=0,4/0,2=2M
CM(ZnCl2) = 0,2/0,2 = 1M
Bài 1:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
\(n_{Zn}=\dfrac{13}{65}=0,2\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{HCl}=2n_{Zn}=2\times0,2=0,4\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow C_{M_{HCl}}=\dfrac{0,4}{0,2}=2\left(M\right)\)
Theo PT: \(n_{ZnCl_2}=n_{Zn}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow C_{M_{ZnCl_2}}=\dfrac{0,2}{0,2}=1\left(M\right)\)
Câu 1 :
PTHH :
\(\left(1\right)2C_4H_{10}+5O_2-->4CH_3COOH+2H_2O\)
\(\left(2\right)2CH_3COOH+2Na-->2CH_3COONa+H_2\uparrow\)
Câu 2 :
a, Zn đứng trước Cu nên đẩy được Cu theo phương trình hoá học :
\(Zn+CuSO_4-->ZnSO_4+Cu\downarrow\)
Hiện tượng : Zn tan dần , có kết tủa Cu màu đỏ , dung dịch mất dần màu xanh .
b, Cu đứng trước Ag nên đẩy được Ag theo phương trình :
\(Cu+2AgNO_3-->Cu\left(NO_3\right)_2+2Ag\downarrow\)
Hiện tượng : Cu tan dần , có kết tủa Ag màu trắng , dung dịch chuyển màu xanh .
c, Zn đứng sau Mg nên không xảy ra phản ứng , không có hiện tượng .
d, Al đứng trước Cu nên đẩy được Cu theo phương trình :
\(2Al+3CuSO_4-->Al_2\left(SO_4\right)_3+3Cu\downarrow\)
Hiện tượng : Al tan dần , có kết tủa Cu màu đỏ , dung dịch mất dần màu xanh .
Câu 1:
2C4H10 + 5O2 \(\underrightarrow{t^o}\) 4CH3COOH + 2H2O (1)
2CH3COOH + Mg \(\xrightarrow[]{}\) Mg(CH3COO)2 + H2 (2)