Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
2.
- Đổ nước và khuấy đều, sau đó cho quỳ tím vào mỗi cốc
+) Không tan: CuO, MgO, Fe2O3 (Nhóm 1)
+) Tan và làm quỳ tím hóa đỏ: P2O5
+) Tan và làm quỳ tím hóa xanh: BaO và Na2O (Nhóm 2)
PTHH: \(P_2O_5+3H_2O\rightarrow2H_3PO_4\)
\(BaO+H_2O\rightarrow Ba\left(OH\right)_2\)
\(Na_2O+H_2O\rightarrow2NaOH\)
- Nung các chất trong nhóm (1) với khí CO dư
+) Không hiện tượng: MgO
+) Xuất hiện chất rắn màu đỏ: CuO
PTHH: \(CuO+CO\underrightarrow{t^o}Cu+CO_2\uparrow\)
+) Xuất hiện chất rắn màu trắng xám: Fe2O3
PTHH: \(Fe_2O_3+3CO\underrightarrow{t^o}2Fe+3CO_2\uparrow\)
- Đổ dd K2SO4 vào các dd trong nhóm 2
+) Xuất hiện kết tủa: BaO
PTHH: \(K_2SO_4+Ba\left(OH\right)_2\rightarrow2KOH+BaSO_4\downarrow\)
+) Không hiện tượng: Na2O
A là O2
B là CaO
C là Ca(OH)2
D là CaCl2
PTHH:
\(KClO_3\underrightarrow{t^o}KCl+\dfrac{3}{2}O_2\uparrow\)
\(\dfrac{1}{2}O_2+Ca\rightarrow CaO\)
\(CaO+H_2O\rightarrow Ca\left(OH\right)_2\)
\(Ca\left(OH\right)_2+2HCl\rightarrow CaCl_2+2H_2O\)
\(CaCl_2+K_2CO_3\rightarrow2KCl+CaCO_3\downarrow\)
có A+B→C+D
mà mA , mB , mC ,mD lần lượt là khối lượng của các chất A,B,C,D.
nên theo định luật bảo toàn khối lượng có
mA + mB = mC +mD
a) 2KClO3------> 2KCl+ 3O2
công thức tính khối lượng:
m KClo3= m KCl+ m O2
b) m KCLo3= 14,9+9,6=24,5g
Bài 1:
Nhắc lại kiến thức, hầu hết oxit axit đều tan ( trừ SiO2) và oxit của kim loại kiềm sẽ tan được trong nước ( K,Na,Ba,Ca,Li) ( Nhắc cho nhớ thôi :D)
Oxit tan được trong nước: Tan tất cả trừ CuO
\(\left(1\right)P_2O_5+3H_2O\rightarrow2H_3PO_4\left(axitphotphoric\right)\\ \left(2\right)CaO+H_2O\rightarrow Ca\left(OH\right)_2\left(Canxihidroxit\right)\\ \left(3\right)Na_2O+H_2O\rightarrow2NaOH\left(Natrhidroxit\right)\\ \left(4\right)SO_3+H_2O\rightarrow H_2SO_4\left(axitsunfuric\right)\)
Bài 2:
\(n_{CaO}=\frac{210000.\left(100-10\right)}{56.100}=3375\left(mol\right)\)
\(PTHH:CaO+H_2O\rightarrow Ca\left(OH\right)_2\)
Theo pt: \(n_{CaO}=n_{Ca\left(OH\right)_2}=3375\left(mol\right)\rightarrow m_{Ca\left(OH\right)_2}=3375.90=303750\left(g\right)=30,375\left(kg\right)\)
Bài 3:
\(CaCO_3\underrightarrow{\left(1\right)}CaO\underrightarrow{\left(2\right)}Ca\left(OH\right)_2\underrightarrow{\left(3\right)}CaCO_3\)
\(\left(1\right)CaCO_3\underrightarrow{t^o}CaO+H_2O\\ \left(2\right)CaO+H_2O\rightarrow Ca\left(OH\right)_2\\ \left(3\right)Ca\left(OH\right)_2+CO_2\rightarrow CaCO_3+H_2O\)
Bài 1: Trong các oxit sau, oxit nào tác dụng được với nước ? Nếu có hãy viết phương trình hoá học của phản ứng và gọi tên sản phẩm tạo thành : P2O5 , CaO ,Na2O , SO3, CuO
---
- Các oxit tác dụng được vs H2O: P2O5, CaO, Na2O, SO3
PTHH: 3 H2O + P2O5 -> H3PO4 (Axit photphoric)
CaO + H2O -> Ca(OH)2 (Canxi hidroxit)
Na2O + H2O -> 2 NaOH (Natri hidroxit)
SO3 + H2O -> H2SO4 (axit sunfuric)
Bài 2: : Cho 210 kg vôi sống (CaO) tác dụng với nước, em hãy tính lượng Ca(OH)2 thu .được theo lí thuyết. Biết rằng vôi sống có 10% tạp chất không tác dụng với nước
---
mCaO= 210.90%= 189(kg)=189000(g)
=>nCaO= 189000/56=3375(mol)
PTHH: CaO + H2O -> Ca(OH)2
3375____________3375(mol)
=>mCa(OH)2= 3375.74=249750(g)= 249,75(kg)
Bài 3: Cho sơ đồ chuyển hoá sau :
CaCO3 ------> CaO ------> Ca(OH)2 -----> CaCO3.
---
(1) CaCO3 -to-> CaO + CO2
(2) CaO + H2O -> Ca(OH)2
(2) Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3 + H2O
Ta có :
A + B ---> C + D
=> mA + mB = mC + mD
=> +) mA = mC + mD - mB
=> +) mB = mC + mD - mA
=> +) mC = mA + mB - mD
=> +) mD = mA + mB - mC
a) \(FeO\): sắt (II) oxit
\(Fe_2O_3\): sắt (III) oxit
\(Fe_3O_4\): oxit sắt từ
\(CO\): cacbon monoxit
\(CO_2\): cacbon đioxit
\(Al_2O_3\): nhôm oxit
b) \(2KMNO_4\underrightarrow{t^o}MnO_2+K_2MNO_4+O_2\)
\(2KClO_3\xrightarrow[MnO_2]{t^o}2KCl+3O_2\)
\(2KNO_3\underrightarrow{500^oC}2KNO_2+O_2\)
1. 2KClO3 ---> 2KCl + 3O2
2. 6FeO + O2 ---> 2Fe3O4
3. Fe3O4 ---> 3Fe + 2O2
4. Fe + H2S ---> FeS + H2
5. 2H2 + O2 ---> 2H2O
6. H2O + CaO ---> Ca(OH)2
7. Ca(OH)2 + CO2 ---> CaCO3 + H2O
8. CaCO3 + MgCl2 ---> CaCl2 + MgCO3
Chúc bạn học tốt.
PTHH: 2KClO3\(\underrightarrow{t^o}\) 2KCl + 3O2 \(\uparrow\)
2O2 + 3Fe \(\underrightarrow{t^o}\) Fe3O4
Fe3O4 + 4H2\(\underrightarrow{t^o}\) 3Fe + 4H2O
Fe + 2HCl \(\rightarrow\) FeCl2 + H2\(\uparrow\)
2H2 + O2\(\underrightarrow{t^o}\) 2H2O
H2O + Ca2O \(\rightarrow\) Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2 \(\rightarrow\) CaCO3 + H2O
CaCO3 + 2HCl \(\rightarrow\) CaCl2 + H2O + CO2\(\uparrow\)
1. 2KNO3 =(nhiệt)=> 2KNO2 + 3O2
2.
2 Cân bằng các phương trình hóa học theo sơ đồ phàn ứng sau :
a , Fe2O3 + 3CO ---> 2Fe + 3CO2
b , 2Fe(OH)3 ---> Fe2O3 + 3H2O
c, 2C2H6 + 7O2 ---> 4CO2 + 6H2O
d, 4NO2 + O2 + 2H2O ---> 4HNO3
Câu 1: Lập có 3 bước mới đúng.
Bước 1: Viết sớ đồ phản ứng
KNO3 ---> KNO2 + O2
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố
2KNO3 ----> 2KNO2 + O2
Bước 3: Viết PTHH
2KNO3 -> 2KNO2 + O2
2) Cân bằng PTHH
a) Fe2O3 + 3CO -> 2Fe + 3CO2
b) 2Fe(OH)3 -> Fe2O3 + 3H2O
C) 2C2H6 + 7O2 -> 4CO2 + 6H2O
d) 2NO2 + O2 + H2O ->2HNO3
a)Fe2O3 → Fe →FeCl3 → FeCl2 → Fe(OH)2→ FeSO4 →Fe(NO3)2
b)Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
2FeCl3 + Fe → 3FeCl2
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + NaCl2 Fe(OH)2 + H2SO4 → FeSO4 + 2H2O
FeSO4 + Ba(NO3)2 → BaSO4 + Fe(NO3)2
Viết phương trình hóa học biểu diễn sơ đồ biến hóa sau:
KClO3 ---> (A) ---> (B) ---> (C) ---> (D) ---> CaCO3.
\(2KClO_3-^{t^o}\rightarrow2KCl+3O_2\left(A\right)\\ O_2+2Ca-^{t^o}\rightarrow2CaO\left(B\right)\\ CaO+H_2O\rightarrow Ca\left(OH\right)_2\left(C\right)\\ Ca\left(OH\right)_2+2CO_2\rightarrow Ca\left(HCO_3\right)_2\left(D\right)\\ Ca\left(HCO_3\right)_2-^{t^o}\rightarrow CaCO_3+CO_2+H_2O\)