Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Cấu tạo ngoài của Thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù: + Bộ lông dày, xốp, gồm những sợi lông mảnh khô bằng chất sừng, được gọi là lông mao. + Bộ lông mao: Che chở, giữ nhiệt cho cơ thể. ... + Chi sau dài, khỏe: Bật nhảy xa giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi.
Đặc điểm cấu tạo của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù :
- Cơ thể được phủ bằng bộ lông dày, xốp gồm những sợi lông mảnh khô bằng chất sừng gọi là lông mao giúp giữ nhiệt và che chở cho cơ thể.
- Chi trước ngắn dùng để đào hang.
- Chi sau dài khỏe để bật nhảy xa, giúp thỏ chạy nhanh.
- Mũi thính, có ria là những lông xúc giác (xúc giác nhạy bén) phối hợp cùng khứu giác giúp thỏ thăm dò thức ăn hoặc môi trường.
- Mắt thỏ không tinh lắm. Mi mắt cử động được, có lông mi giúp giữ nước làm màng mắt không bị khô, bảo vệ cho mắt.
- Tai thính, có vành tai dài, cử động được theo các phía giúp định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thù.
tham khảo:
Đặc điểm cấu tạo của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù : - Cơ thể được phủ bằng bộ lông dày, xốp gồm những sợi lông mảnh khô bằng chất sừng gọi là lông mao giúp giữ nhiệt và che chở cho cơ thể. - Chi trước ngắn dùng để đào hang. - Chi sau dài khỏe để bật nhảy xa, giúp thỏ chạy nhanh.
bạn tham khảo nha
Đặc điểm cấu tạo của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù :
- Cơ thể được phủ bằng bộ lông dày, xốp gồm những sợi lông mảnh khô bằng chất sừng gọi là lông mao giúp giữ nhiệt và che chở cho cơ thể.
- Chi trước ngắn dùng để đào hang.
- Chi sau dài khỏe để bật nhảy xa, giúp thỏ chạy nhanh.
- Mũi thính, có ria là những lông xúc giác (xúc giác nhạy bén) phối hợp cùng khứu giác giúp thỏ thăm dò thức ăn hoặc môi trường.
- Mắt thỏ không tinh lắm. Mi mắt cử động được, có lông mi giúp giữ nước làm màng mắt không bị khô, bảo vệ cho mắt.
- Tai thính, có vành tai dài, cử động được theo các phía giúp định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thù.
chúc bạn học tốt nha.
| Cấu tạo | Ý nghĩa |
| Bộ lông: lông mao , dày , xốp | ->Giứ nhiệt , che chở |
| Chi: có vuốt , 2 chi sau dài khỏe | -> Đào hang ->Chi sau bật nhảy |
| Tai: có khả năng cử động , thính , vành tai to | ->Nghe định hình âm thanh , phát hiện kẻ thù |
| Mũi: thính | ->Thăm dò thức ăn môi trường |
| Lông: xúc giác,nhạy bén | ->Thăm dò thức ăn môi trường |
| Mắt: mi mắt cử động + có lông mi | ->Bảo vệ mắt |
Thamkhao
| Cấu tạo | Ý nghĩa |
| Bộ lông: lông mao , dày , xốp | ->Giứ nhiệt , che chở |
| Chi: có vuốt , 2 chi sau dài khỏe | -> Đào hang ->Chi sau bật nhảy |
| Tai: có khả năng cử động , thính , vành tai to | ->Nghe định hình âm thanh , phát hiện kẻ thù |
| Mũi: thính | ->Thăm dò thức ăn môi trường |
| Lông: xúc giác,nhạy bén | ->Thăm dò thức ăn môi trường |
| Mắt: mi mắt cử động + có lông mi | ->Bảo vệ mắt |
REFER
Đặc điểm cấu tạo của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù : - Cơ thể được phủ bằng bộ lông dày, xốp gồm những sợi lông mảnh khô bằng chất sừng gọi là lông mao giúp giữ nhiệt và che chở cho cơ thể. - Chi trước ngắn dùng để đào hang. - Chi sau dài khỏe để bật nhảy xa, giúp thỏ chạy nhanh.
tham khảo
Cấu tạo ngoài của Thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù: + Bộ lông dày, xốp, gồm những sợi lông mảnh khô bằng chất sừng, được gọi là lông mao. + Bộ lông mao: Che chở, giữ nhiệt cho cơ thể. ... + Chi sau dài, khỏe: Bật nhảy xa giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi.
Thỏ đẻ con, nuôi con bằng sữa mẹ (thai sinh) tiến hóa hơn thằn lằn ở các điểm sau
- Thai sinh không lệ thuộc vào lượng noãn hoàng có trong trứng như động vật có xương sống đẻ trứng.
- Phôi được phát triển trong bụng mẹ-->an toàn và có các điều kiện sống thích hợp cho phát triển.
- Con non được nuôi bằng sữa mẹ, không bị lệ thuộc vào thức ăn ngoài tự nhiên
tham khảo
Đặc điểm cấu tạo của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù :
- Cơ thể được phủ bằng bộ lông dày, xốp gồm những sợi lông mảnh khô bằng chất sừng gọi là lông mao giúp giữ nhiệt và che chở cho cơ thể.
- Chi trước ngắn dùng để đào hang.
- Chi sau dài khỏe để bật nhảy xa, giúp thỏ chạy nhanh.
- Mũi thính, có ria là những lông xúc giác (xúc giác nhạy bén) phối hợp cùng khứu giác giúp thỏ thăm dò thức ăn hoặc môi trường.
- Mắt thỏ không tinh lắm. Mi mắt cử động được, có lông mi giúp giữ nước làm màng mắt không bị khô, bảo vệ cho mắt.
- Tai thính, có vành tai dài, cử động được theo các phía giúp định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thù.
Đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống chạy nhảy và tập tính lẩn trốn kẻ thù :
- Chi trước ngắn dùng để đào hang.
- Chi sau dài khỏe để bật nhảy xa, giúp thỏ chạy nhanh.
- Mũi thính, có ria là những lông xúc giác (xúc giác nhạy bén) phối hợp cùng khứu giác giúp thỏ thăm dò thức ăn hoặc môi trường.
- Mi mắt cử động được, có lông mi giúp giữ nước làm màng mắt không bị khô, bảo vệ cho mắt.
- Tai thính, có vành tai dài, cử động được theo các phía giúp định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thù.
(có 1 chút tham khảo và chỉnh sửa)
Cấu tạo của thỏ thích nghi và đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù:
Bộ lông mao dày, xốp: Giữ nhiệt, bảo vệ thỏ khi ẩn trong bụi rậm
Chi ( có vuốt):
- Chi trước: Đào hang
- Chi sau: Bật nhảy xa, chạy trốn nhanh
Giác quan
- Mũi, lông xúc giác nhạy bén: Thăm dò thức ăn và môi trường
- Tai có vành tai lớn, cử động được: Định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thù
- Mắt có mí cử động: Giữ mắt không bị khô, bảo vệ khi thỏ trốn trong bụi gai rậm
Cấu tạo ngoài của Thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẩn trốn kẻ thù:
+ Bộ lông dày, xốp, gồm những sợi lông mảnh khô bằng chất sừng, được gọi là lông mao.
+ Bộ lông mao: Che chở, giữ nhiệt cho cơ thể.
+ Chi thỏ có vuốt sắc.
+ Chi trước ngắn còn dùng để đào hàng.
+ Chi sau dài, khỏe: Bật nhảy xa giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi.
+ Mũi thính, cạnh mũi có ria (những lông xúc giác): Có vai trò xúc giác nhạy bén, phối hợp cùng khứu giác giúp thỏ thăm dò thức ăn hoặc môi trường.
+ Mắt thỏ không tinh, mi mắt cử động được, có lông mi: Giữ nước mắt làm màng mắt không bị khô, bảo vệ cho mắt (khi lẩn trốn kẻ thù).
+ Tai thính, vành tai dài, lớn, cử động được theo các phía: Định hướng âm thanh phát hiện sớm kẻ thù.

Câu 1:
Câu 2:
Chứng loãng xương (Osteoporosis) do thiếu chất vôi ( Calcium deficit) làm cho cột xương sống bị còng xuống.
Phụ nữ nói chung, đặc biệt là các bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ và các bà trên 64 tuổi, rất dễ bị chứng xương loãng, hoặc còn gọi là xương xốp do không cung cấp cho cơ thể chất vôi đủ để bù lại số lương chất vôi mất đi do kinh nguyệt, do cơ thể sản xuất sữa mẹ trong đó có hàm lượng chất vôi, và đặc biệt là do cơ thể giảm khả năng hấp thụ chất vôi khi người phụ nữ không còn kinh nguyệt do lớn tuổi ( postmenopausal osteoporosis) thường ở khoảng 64 tuổi.
Phái nam vẫn có thể bị thiếu chất vôi, nhưng tỷ lệ rất thấp 5% - 10%) so với phụ nữ (25% - 35%). Vì vậy chúng ta thường thấy các bà bị còng lưng nhiều hơn các ông.
Ghi chú: Để ngăn ngừa bệnh loãng xương, có nhiều cách như: Uống sữa tươi, ăn nhiều cua, ghẹ, cáy, tôm, tép, cá và vitamin D.