K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Câu 1. Nêu các khái niệm về : môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái.

Câu 2. Nêu ảnh hưởng của ánh sáng tới đời sống của sinh vật. Lấy ví dụ về thực vật ưa sáng, thực vật ưa bóng, động vật ưa sáng , động vật ưa tối.

Câu 3. Nêu các mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài, sinh vật khác loài? Cho ví dụ về các mối quan hệ.

Câu 4. Phân biệt quần thể sinh vật và quần xã sinh vật.

Câu 5. Thế nào là một hệ sinh thái? Nêu các thành phần hệ sinh thái. Phân biệt chuỗi thức ăn và lưới thức ăn.

Câu 6. Nêu các tác động của con người tới môi trường qua các thời kì phát triển của xã hội. Con người đã làm gì để bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên?

Câu 7. Các hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học thường tích tụ ở những môi trường nào? Mô tả các con đường phát tán các hóa chất đó. Hãy cho biết nguyên nhân của việc ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật khi ăn rau quả.

Câu 8. Ô nhiễm môi trường là gì? Nêu tác hại của ô nhiễm môi trường. Trình bày các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường.

Câu 9. Những hoạt động nào của con người gây ô nhiễm không khí? Hãy đề xuất các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường không khí.

Câu 10. Trình bày những nguyên nhân ô nhiễm môi trường nước. Hãy đề xuất các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường nước.

10
24 tháng 1

Câu 1.

- Môi trường là tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và các hoạt động khác của sinh vật.

- Nhân tố sinh thái là tất cả những yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của sinh vật.

- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái nhất định mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định. Nếu vượt ra ngoài giới hạn này, sinh vật sẽ không thể tồn tại.

24 tháng 1

Câu 2.

*Ảnh hưởng của ánh sáng tới đời sống sinh vật:

- Với thực vật: Ảnh hưởng đến quá trình quang hợp, hô hấp, trao đổi chất, hình thái lá (phiến lá, mô giậu), thân cây và hiện tượng tự tỉa thưa.

- Với động vật: Ánh sáng giúp định hướng không gian, ảnh hưởng đến hoạt động kiếm ăn, sinh sản, phát dục. Cơ quan thị giác phát triển (ưa sáng) hoặc kém phát triển/tập trung vào xúc giác (ưa tối). 

* Ví dụ về các nhóm sinh vật

- Thực vật ưa sáng: Cây ngô, phi lao, lúa, bạch đàn, phi lao, cây phi lao, cây thông.

- Thực vật ưa bóng: Cây vạn niên thanh, cây đỗ, cây lá lốt, ngải cứu, gừng, cây dương xỉ.

- Động vật ưa sáng: Trâu, bò, cừu, dê, ong, bướm, chim chích chòe, chim chào mào.

- Động vật ưa tối (hoạt động ban đêm): Cú mèo, vạc, sếu, chuột chũi, dơi, muỗi, cáo. 

24 tháng 1

Câu 3.

1. Quan hệ giữa các sinh vật cùng loài

Các cá thể cùng loài sống gần nhau, tạo thành nhóm (quần thể), hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau. 

- Quan hệ hỗ trợ: Giúp nhóm cá thể khai thác tối đa nguồn sống, chống chọi điều kiện bất lợi, bảo vệ nhau.Ví dụ: Các cây thông nhựa liền rễ giúp nhau sinh trưởng nhanh và chịu hạn tốt; đàn sư tử cùng săn mồi.

- Quan hệ cạnh tranh: Xảy ra khi mật độ quá cao, nguồn sống thiếu hụt, dẫn đến hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật hoặc cạnh tranh lãnh thổ/sinh sản ở động vật.Ví dụ: Các cây trong rừng mọc quá dày sẽ cạnh tranh ánh sáng dẫn đến cây thấp bị chết; chim hải âu tranh giành tổ. 

2. Quan hệ giữa các sinh vật khác loài Các loài khác nhau tương tác theo hai hướng chính:

- Quan hệ hỗ trợ:

+ Cộng sinh: Hai loài hợp tác, cả hai đều có lợi (thường không thể tách rời). Ví dụ: Vi khuẩn nốt sần và cây họ Đậu.

+ Hội sinh: Một loài có lợi, loài kia không lợi cũng không hại. Ví dụ: Địa y sống bám trên cành cây.

+ Hợp tác: Cả hai bên đều có lợi nhưng không nhất thiết phải có nhau. Ví dụ: Chim nhỏ rỉa thức ăn trong miệng cá sấu.

- Quan hệ đối địch:

+ Cạnh tranh: Các loài tranh giành nguồn sống (thức ăn, nơi ở). Ví dụ: Dê và bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng.

+ Sinh vật ăn sinh vật khác: Loài này sử dụng loài kia làm thức ăn. Ví dụ: Cây nắp ấm bắt côn trùng; mèo ăn chuột.

+ Ký sinh: Loài này sống nhờ trên cơ thể loài khác, lấy chất dinh dưỡng từ vật chủ. Ví dụ: Rận bám trên da trâu. 

24 tháng 1

Câu 4.

Bảng phân biệt quần thể sinh vật và quần xã sinh vật:

 

Đặc điểm

Quần thể sinh vật

Quần xã sinh vật

Thành phần loài

Tập hợp các cá thể cùng một loài.

Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài.

Không gian sống

Một khoảng không gian xác định.

Một sinh cảnh nhất định (diện tích lớn hơn).

Mối quan hệ

Quan hệ hỗ trợ hoặc cạnh tranh cùng loài.

Quan hệ dinh dưỡng/hỗ trợ/cạnh tranh khác loài (khống chế sinh học).

Độ đa dạng

Thấp (chỉ có 1 loài).

Cao (nhiều loài).

Ví dụ

Một đàn voi, rừng cây lim, ao cá chép.

Rừng nhiệt đới, ao cá tự nhiên, rạn san hô.

24 tháng 1

Câu 5.

Khái niệm: Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật (các sinh vật sống) và môi trường sống của chúng (sinh cảnh - các yếu tố vô sinh), tương tác với nhau tạo thành một hệ thống thống nhất và hoàn chỉnh. Ví dụ: Một cái ao, rừng cây, đồng cỏ, hoặc Trái Đất.

Các thành phần của hệ sinh thái:

Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm 2 thành phần chính: 

- Thành phần vô sinh (Sinh cảnh): Không khí, nước, đất, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm...

- Thành phần hữu sinh (Quần xã sinh vật):

+ Sinh vật sản xuất: Thực vật, vi sinh vật tự dưỡng có khả năng quang hợp hoặc hóa tổng hợp để tạo ra chất hữu cơ.

+ Sinh vật tiêu thụ: Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt.

+ Sinh vật phân giải: Vi khuẩn, nấm... phân hủy chất hữu cơ thành chất vô sinh. 

Phân biệt chuỗi thức ăn và lưới thức ăn:

Điểm khác nhau

 

Chuỗi thức ăn

Lưới thức ăn

Định nghĩa

Dãy đơn tuyến các sinh vật

Mạng lưới các chuỗi thức ăn đan xen

Cấu trúc

Đơn giản, một chiều

Phức tạp, nhiều chiều

Quan hệ dinh dưỡng

Giới hạn (1 sinh vật chỉ ăn 1-2 loại)

Rộng (1 sinh vật ăn nhiều loại khác nhau)

Vai trò

Thể hiện sự chuyển hóa năng lượng trực tiếp

Thể hiện sự ổn định và cân bằng hệ sinh thái

24 tháng 1

Câu 6.

1. Tác động của con người tới môi trường qua các thời kỳ

- Thời kỳ nguyên thủy: Tác động yếu. Con người biết dùng lửa nấu chín thức ăn, xua đuổi thú dữ và phát quang rừng, nhưng tác động chủ yếu vẫn thuận theo tự nhiên.

- Thời kỳ xã hội nông nghiệp: Tác động rõ rệt. Định cư, thuần hóa cây dại/thú hoang, xây dựng hệ thống kênh mương. Việc chuyển đổi rừng thành đất canh tác làm thay đổi kết cấu đất, suy giảm diện tích rừng tự nhiên.

- Thời kỳ xã hội công nghiệp: Tác động mạnh mẽ, tiêu cực. Đô thị hóa và công nghiệp hóa, khai khoáng bừa bãi. Gây xói mòn đất, ô nhiễm môi trường (nước, không khí, đất), suy giảm đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu. 

2. Biện pháp bảo vệ và cải tạo môi trường

- Bảo vệ, phục hồi tài nguyên: Trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc, bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.

- Giảm thiểu ô nhiễm: Xử lý rác thải, nước thải công nghiệp và sinh hoạt; sử dụng năng lượng sạch (gió, mặt trời); hạn chế hóa chất độc hại trong nông nghiệp.

- Quản lý và quy hoạch: Ban hành Luật Bảo vệ môi trường, quy hoạch khu dân cư, hạn chế gia tăng dân số, tuyên truyền nâng cao ý thức.

- Cải tạo: Lai tạo giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt. 

24 tháng 1
Câu 7.

1. Nơi tích tụ của hóa chất BVTV và chất độc hóa học

- Môi trường đất: Chất độc ngấm vào đất, tích tụ lâu dài và tồn tại trong đất qua nhiều vụ mùa.

- Môi trường nước: Nước sông, ao, hồ, và đại dương bị nhiễm độc qua dòng chảy tràn và nước ngầm.

- Không khí: Hóa chất phát tán qua bụi và hơi nước.

- Trong cơ thể sinh vật (Chuỗi thức ăn): Tích tụ trong các cơ thể sinh vật và tăng dần qua các bậc dinh dưỡng (phóng đại sinh học). 

2. Các con đường phát tán

- Theo nước: Sau khi phun, mưa hoặc nước tưới cuốn trôi thuốc từ đồng ruộng xuống sông, hồ, hoặc ngấm xuống mạch nước ngầm.

- Theo không khí: Gió mang bụi và các hạt thuốc phun rải đi xa.

- Theo chuỗi thức ăn: Động vật ăn thực vật nhiễm độc, sau đó bị các động vật khác ăn, làm cho nồng độ chất độc tích tụ cao hơn ở các bậc dinh dưỡng cao.

- Thấm qua đất: Hóa chất ngấm sâu xuống đất và tồn tại trong môi trường đất. 

3. Nguyên nhân gây ngộ độc thuốc BVTV khi ăn rau quả

- Phun không đúng cách: Sử dụng nồng độ quá cao, phun sai mục đích, hoặc sử dụng các loại thuốc độc hại.

- Không tuân thủ thời gian cách ly: Thu hoạch rau quả khi thuốc chưa phân hủy hết (thời gian cách ly quá ngắn), khiến dư lượng thuốc còn lại quá cao.

- Lạm dụng thuốc: Phun thuốc liên tục trong thời gian ngắn trước khi thu hoạch.

- Sử dụng thuốc cấm: Sử dụng hóa chất độc hại, không rõ nguồn gốc hoặc đã bị cấm. 

24 tháng 1

Câu 8.

Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí) do các tác nhân (chủ yếu là chất thải, hóa chất từ hoạt động con người) đưa vào, vượt quá tiêu chuẩn cho phép, gây tác hại xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và hệ sinh thái.

1. Tác hại của ô nhiễm môi trường

- Đối với sức khỏe con người: Gây các bệnh về hô hấp (bụi mịn), ung thư, đột biến gen, bệnh truyền nhiễm, ngộ độc thức ăn/nước uống, và giảm tuổi thọ.

- Đối với hệ sinh thái và sinh vật: Phá hủy môi trường sống, làm chết hàng loạt sinh vật, giảm đa dạng sinh học, gây hiện tượng thủy triều đỏ, cá chết hàng loạt.

- Đối với khí hậu và trái đất: Gây hiệu ứng nhà kính, Trái Đất nóng lên, băng tan, mực nước biển dâng cao, mưa axit, thủng tầng ôzôn.

- Đối với kinh tế - xã hội: Thiệt hại về nông - ngư nghiệp, chi phí xử lý ô nhiễm và chăm sóc sức khỏe cao.

2. Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường

- Khí thải từ hoạt động công nghiệp và giao thông: Bao gồm các khí độc hại như \(CO,SO_{2},NO_{2},CO_{2}\) và bụi mịn.

- Hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học: Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, phân bón hóa học dư thừa ngấm vào đất và nước.

- Chất thải rắn (Sinh hoạt và Công nghiệp): Rác thải nhựa, đồ dùng kim loại, thủy tinh, tro xỉ, chất thải điện tử chưa được xử lý triệt để.

- Tác nhân sinh học (Sinh vật gây bệnh): Vi khuẩn, virus, rác thải hữu cơ từ sinh hoạt/chăn nuôi không qua xử lý gây ô nhiễm nước.

- Chất thải phóng xạ: Chất thải từ nhà máy điện nguyên tử, cơ sở khai thác khoáng sản độc hại.

- Ô nhiễm tiếng ồn và ánh sáng: Tiếng còi xe, công trường xây dựng, ánh sáng đèn đô thị quá mức, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe con người.

24 tháng 1

Câu 9.

1. Các hoạt động của con người gây ô nhiễm không khí:

- Giao thông vận tải: Khí thải từ ô tô, xe máy, máy bay, tàu hỏa (CO, \(NO_{x}\), bụi mịn) là "thủ phạm" hàng đầu.

- Hoạt động công nghiệp: Nhà máy nhiệt điện, nhà máy sản xuất (xi măng, sắt thép) đốt nhiên liệu hóa thạch (than, dầu) tạo ra lượng lớn khói bụi và khí độc.

- Xây dựng cơ sở hạ tầng: Việc thi công, vận chuyển vật liệu xây dựng không che chắn kỹ tạo bụi bẩn.

- Đốt rác và nhiên liệu sinh hoạt: Đốt rác thải, rơm rạ, than tổ ong và củi trong đun nấu gây ra khói độc hại.

- Nông nghiệp: Sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu.

2. Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường không khí:

- Phát triển giao thông xanh: Ưu tiên sử dụng phương tiện công cộng (xe buýt, tàu điện) và xe điện thay vì xe xăng.

- Sử dụng năng lượng sạch: Chuyển đổi từ than, củi sang bếp điện, bếp từ; tăng cường năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió.

- Quản lý khí thải công nghiệp: Lắp đặt các hệ thống lọc khí, xử lý bụi độc hại tại các khu công nghiệp, nhà máy trước khi thải ra môi trường.

- Che chắn công trình xây dựng: Đảm bảo các công trình xây dựng và xe chở vật liệu được che chắn, giảm thiểu bụi ra môi trường.

- Quản lý rác thải: Không đốt rác, rơm rạ bừa bãi; phân loại rác tại nguồn và xử lý khoa học.

- Trồng cây xanh: Tích cực trồng và bảo vệ cây xanh để điều hòa khí hậu và hấp thụ các chất ô nhiễm.

- Nâng cao ý thức: Tuyên truyền, giáo dục người dân về bảo vệ môi trường.

24 tháng 1

Câu 10.

I. Nguyên nhân ô nhiễm môi trường nước

- Nước thải sinh hoạt: Nước thải từ nhà bếp, nhà vệ sinh, tắm giặt ở các đô thị, khu dân cư thường được thải trực tiếp xuống cống rãnh, sông, hồ, rạch mà không qua xử lý.

- Nước thải công nghiệp: Các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp xả thải hóa chất, nước thải độc hại chưa được xử lý triệt để, chứa nhiều kim loại nặng và chất độc hại.

- Hoạt động nông nghiệp: Sử dụng dư thừa phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt cỏ ngấm xuống đất hoặc rửa trôi xuống nguồn nước.

- Rác thải nhựa và sinh hoạt: Chai nhựa, túi nilon, rác thải rắn vứt bừa bãi trôi nổi, tắc nghẽn dòng chảy và phân hủy tạo vi nhựa.

- Hoạt động khai thác khoáng sản: Quá trình khai thác, đào xới phá vỡ cấu trúc địa chất, thay đổi dòng chảy, làm ô nhiễm nước ngầm và nước mặt.

- Nguyên nhân tự nhiên: Thiên tai, lũ lụt, sạt lở, rác thải hữu cơ phân hủy, xác động vật chết, mưa axit.

II. Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường nước

- Xử lý nước thải: Xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp và sinh hoạt đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường.

- Quản lý rác thải chặt chẽ: Phân loại rác tại nguồn, đặc biệt là rác thải nhựa; không vứt rác, xác động vật bừa bãi xuống nguồn nước.

- Nông nghiệp bền vững: Hạn chế sử dụng hóa chất độc hại, khuyến khích sử dụng phân bón hữu cơ, thuốc trừ sâu sinh học.

- Nâng cao ý thức cộng đồng: Tuyên truyền, giáo dục người dân về bảo vệ môi trường nước, tiết kiệm nước sạch.

- Chế tài, luật pháp: Xây dựng, quản lý và xử phạt nghiêm các hành vi xả thải trái phép (xử lý nước thải công nghiệp, rác thải).

- Xử lý sự cố môi trường: Khắc phục kịp thời các sự cố tràn dầu, rò rỉ hóa chất và xử lý các bãi rác công cộng.

24 tháng 1

a) Xây dựng 6 chuỗi thức ăn (mỗi chuỗi có từ 4 mắc xích trở lên)

Từ các quần thể đã cho: cỏ, hươu, hổ, vi khuẩn, sâu ăn cỏ, bọ ngựa, rắn, chuột, cầy, đại bàng

Ta có thể xây dựng các chuỗi thức ăn sau:

1. Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → cầy → vi khuẩn

2. Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → đại bàng → vi khuẩn

3. Cỏ → chuột → rắn → đại bàng → vi khuẩn

4. Cỏ → chuột → cầy → đại bàng → vi khuẩn

5. Cỏ → hươu → hổ → vi khuẩn

6. Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → cầy → hổ → vi khuẩn

Các chuỗi trên đều có từ 4 mắc xích trở lên và kết thúc bằng vi khuẩn (sinh vật phân giải).

b) Sơ đồ lưới thức ăn của quần xã sinh vật

Phân tích vai trò các nhóm sinh vật

Sinh vật sản xuất: → Cỏ

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: → Sâu ăn cỏ, chuột, hươu

Sinh vật tiêu thụ bậc cao: → Bọ ngựa, rắn, cầy, hổ, đại bàng

Sinh vật phân giải: → Vi khuẩn

Sơ đồ lưới thức ăn (mô tả bằng chữ)

Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → cầy → đại bàng

Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → đại bàng

Cỏ → chuột → rắn → đại bàng

Cỏ → chuột → cầy → đại bàng

Cỏ → hươu → hổ

Xác sinh vật của tất cả các loài → vi khuẩn

4 tháng 3 2022

tham khảo

Mặc dù an sinh xã hội là một trong những trụ cột cơ bản của hệ thống chính sách xã hội ở Việt Nam được Đảng và Nhà nước ta quan tâm xây dựng, song sau 35 năm đổi mới hệ thống an sinh vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Các chính sách tuy được ban hành nhiều, song thiếu đồng bộ, và chưa đến tay đối tượng cần hỗ trợ khi triển khai trên thực tế. Chất lượng các dịch vụ công còn thấp, các biện pháp an sinh nhằm khắc phục khó khăn trong điều kiện bất thường, như đại dịch Covid-19, còn chậm trễ, chưa đảm bảo công bằng, bao trùm và bền vững. Hệ thống an sinh xã hội trong tình hình mới cần định hướng rõ mục tiêu phát triển vì con người, coi trọng bao trùm xã hội, thay đổi căn bản nhận thức về vị trí, vai trò của cộng đồng, doanh nghiệp, khu vực tư nhân trong các trụ cột an sinh, giảm bớt gánh nặng bao cấp của nhà nước và hội nhập sâu hơn với quốc tế.

24 tháng 1

1. Kĩ thuật chạy ngắn bao gồm hai giai đoạn quan trọng để đạt tốc độ cao: Chạy lao (tăng tốc sau xuất phát) và Chạy giữa quãng (duy trì tốc độ tối đa). Chạy lao tập trung nâng cao thân người và tăng sải chân, trong khi chạy giữa quãng duy trì thân người thẳng hơn, đánh tay nhịp nhàng và sải chân dài.

2. Các bước di chuyển cơ bản trong bóng chuyền bao gồm: bước lướt (di chuyển ngang/chéo), bước chạy, bước nhảy, bước bật nhảy đập bóng và các bước lùi/tiến, giúp người chơi linh hoạt đón bóng. Kỹ thuật phát bóng cao tay (thẳng tay) gồm 3 bước: đứng tư thế chuẩn bị, tung bóng (80-100cm trước mặt, chếch tay thuận), và vung tay đánh bóng mạnh vào sau tâm bóng.

Câu 1:  Dựa vào dữ kiện nào trong số các dữ kiện sau đây để có thể nói một chất là vô cơ hay hữu cơ? A. Trạng thái (rắn, lỏng, khí) ;                         B.  Độ tan trong nước  ;  C. Màu sắc             ;                                           D.  Thành phần nguyên tố; Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lit khí metan ở (đktc).Thể tích...
Đọc tiếp

Câu 1:  Dựa vào dữ kiện nào trong số các dữ kiện sau đây để có thể nói một chất là vô cơ hay hữu cơ?

A. Trạng thái (rắn, lỏng, khí) ;                         B.  Độ tan trong nước  ; 

C. Màu sắc             ;                                           D.  Thành phần nguyên tố;

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lit khí metan ở (đktc).Thể tích khí cacbonic tạo thành là:

A. 112 lit ;      B. 11,2 lit ;      C. 1,12 lit ;     D. 22,4 lit  .

Câu 3: Để đốt cháy 4,48 lit khí etilen (ở đktc) cần phải dùng bao nhiêu lit khí oxi :

A. 13,44 lit ;      B. 1344 lit ;      C. 1,34 lit ;            D.13,04 lit.

Câu 4: Cấu tạo đặc biệt của phân tử benzen là :

A.Có vòng 6 cạnh ;    B.Có vòng 6 cạnh chứa ba liên kết đôi xen kẽ ba liên kết đơn ;

C.Có ba liên kết đôi ;  D. Có vòng 6 cạnh chứa liên kết đôi và liên kết đơn ;

Câu 5:Hãy cho biết chất nào trong các chất sau đây có thể làm mất màu dung dịch nước brom|:

A. C6H6  ;       B.  CH2=CH - CH= CH2 ;    C. CH3 -CH3 ;      D. CH4 .

1
11 tháng 11 2023

Câu 1:  Dựa vào dữ kiện nào trong số các dữ kiện sau đây để có thể nói một chất là vô cơ hay hữu cơ?

A. Trạng thái (rắn, lỏng, khí) ;                         B.  Độ tan trong nước  ; 

C. Màu sắc             ;                                           D.  Thành phần nguyên tố;

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lit khí metan ở (đktc).Thể tích khí cacbonic tạo thành là:

\(n_{CH_4}=\dfrac{11,2}{22,4}=0,5mol\\ CH_4+2O_2\xrightarrow[t^0]{}CO_2+2H_2O\\ n_{CO_2}=n_{CH_4}=0,5mol\\ V_{CO_2}=0,5.22,4=11,2l\)

A. 112 lit ;      B. 11,2 lit ;      C. 1,12 lit ;     D. 22,4 lit  .

Câu 3: Để đốt cháy 4,48 lit khí etilen (ở đktc) cần phải dùng bao nhiêu lit khí oxi :

\(n_{C_2H_4}=\dfrac{4,48}{22,4}=0,2mol\\ C_2H_4+3O_2\xrightarrow[]{t^0}2CO_2+2H_2O\\ n_{O_2}=3.0,2=0,6mol\\ V_{O_2}=0,6.22,4=13,44l\)

A. 13,44 lit ;      B. 1344 lit ;      C. 1,34 lit ;            D.13,04 lit.

Câu 4: Cấu tạo đặc biệt của phân tử benzen là :

A.Có vòng 6 cạnh ;    B.Có vòng 6 cạnh chứa ba liên kết đôi xen kẽ ba liên kết đơn ;

C.Có ba liên kết đôi ;  D. Có vòng 6 cạnh chứa liên kết đôi và liên kết đơn ;

Câu 5:Hãy cho biết chất nào trong các chất sau đây có thể làm mất màu dung dịch nước brom|:

A. C6H6  ;       B.  CH2=CH - CH= CH2 ;    C. CH3 -CH3 ;      D. CH4 .

26 tháng 12 2021

3. Em hãy cho biết trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là "phạm qui" trong chạy cự li ngắn?
A. Chân rời khỏi mặt đất sau khi có lệnh hô " chạy ".
B. Chạy sang ô nào cũng được.
C. Chạy theo ô quy định và không giẫm lên vạch kẻ phân li.
D. Chạy hết cự li theo ô quy định.

17 tháng 1

Chọn A

[FUN FACT] Cà chua 🍅 có thể giảm nguy cơ ung thưTheo các nhà khoa học, cà chua rất giàu các chất chống oxy hóa như beta carotene, naringenin, acid chlorogenic, đặc biệt là lycopene.Trong các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, lycopene đã được sử dụng thành công để ngăn chặn các tế bào ung thư phát triển, chẳng hạn như tế bào nội mạc tử cung, cũng như ngăn chặn sự phát triển của chất gây ung thư do...
Đọc tiếp
[FUN FACT] Cà chua 🍅 có thể giảm nguy cơ ung thư
loading...

Theo các nhà khoa học, cà chua rất giàu các chất chống oxy hóa như beta carotene, naringenin, acid chlorogenic, đặc biệt là lycopene.

Trong các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm, lycopene đã được sử dụng thành công để ngăn chặn các tế bào ung thư phát triển, chẳng hạn như tế bào nội mạc tử cung, cũng như ngăn chặn sự phát triển của chất gây ung thư do hóa chất gây ra trên động vật thí nghiệm.

Các nghiên cứu quan sát của Trường Y Harvard ghi nhận mối liên hệ giữa cà chua và các sản phẩm từ cà chua với việc giảm thiểu nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt, ung thư phổi và ung thư dạ dày. Một nghiên cứu từ Đại học Johns Hopkins trên phụ nữ cho thấy cà chua có thể phòng ngừa được ung thư vú.

Lycopene là hợp chất tạo sắc đỏ cho cà chua và tập trung chủ yếu ở phần vỏ. Cà chua càng chín, hàm lượng lycopene càng cao. Tuy nhiên, theo Khoa Khoa học và Công nghệ Thực phẩm, Đại học bang Ohio, lượng lycopene trong các sản phẩm cà chua chế biến thường cao hơn nhiều so với cà chua tươi.

7
CT
24 tháng 7 2023

Ăn cà chua 🍅 mỗi ngày để không phải gặp bác sĩ nào các em haha

24 tháng 7 2023

Mỗi lần bị mẹ bắt ăn cà chua là nhăn hết cả mặt ạ 😂 

Câu 16:  Cho sơ đồ phản ứng sau:              Al + H2SO4 đặc,nóng ---- > Al2(SO4)3 + SO2 + H2OTổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng  làA.5.                             B.9.                            C. 12.                                 D. 18.            Câu 17: Cho sơ đồ:Al2O3  → Y → X → XCl2 →  X(OH)2 →...
Đọc tiếp

Câu 16:  Cho sơ đồ phản ứng sau:

              Al + H2SO4 đặc,nóng ---- > Al2(SO4)3 + SO2 + H2O

Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng  là

A.5.                             B.9.                            C. 12.                                 D. 18.            

Câu 17: Cho sơ đồ:
Al2O3  → Y → X → XCl2 →  X(OH)2 → XO
                         ↓
                         XCl3 → X(OH)3 → X2O3.
Kim loại X;Y lần lượt là:

A. Al; Zn.                            B. Fe; Al.                         C. Al; Cu.                    D. Al; Mg.
Câu 18 : Cho 5,4g bột nhôm vào dung dịch bạc nitrat dư. Sau phản ứng thu được bao nhiêu gam kết tủa bạc ?

A. 648g.                              B. 6,48g                           C. 64,8g                       D. 0,648g

Câu 19: Cho m gam nhôm tác dụng với m gam Clo (H=100%) sau phản ứng thu được chất rắn A. Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch B và 8,904 lít H2(đktc). Cô cạn dung dịch B thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

A. 56,7375 (g)             B. 32,04(g)             C.47,3925(g)            D. 75,828(g)

Câu 20: Hòa tan hỗn hợp gồm 0,1 mol Na và 0,2 mol Al vào nước dư.

Thể tích khí H2 sinh ra ở đktc là

A. 4,48 lit.                 B. 1,12 lit.                    C. 5,6 lit.                   D.7,84 lit.

5
25 tháng 1

Câu 16.

Cân bằng phản ứng:

$2Al + 6H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3SO_2 + 6H_2O$

Tổng hệ số:

$2 + 6 + 1 + 3 + 6 = 18$

Chọn: $\boxed{D}$

25 tháng 1
Câu 17

Từ sơ đồ:

- $Al_2O_3 \rightarrow Y$ ⇒ $Y$ là kim loại tạo oxit $Al_2O_3$ ⇒ $Y = Al$

- Kim loại $X$ có cả:

+ $XCl_2,\ X(OH)_2,\ XO$ (hoá trị II)

+ $XCl_3,\ X(OH)_3,\ X_2O_3$ (hoá trị III)

⇒ $X$ có 2 hoá trị II, III ⇒ $X = Fe$

Kim loại $X;Y$ lần lượt là: $Fe;\ Al$

Chọn: $\boxed{B}$

25 tháng 1

Câu 16.

Cân bằng phản ứng:

$2Al + 6H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3SO_2 + 6H_2O$

Tổng hệ số:

$2 + 6 + 1 + 3 + 6 = 18$

Chọn: $\boxed{D}$

25 tháng 1

Câu 17

Từ sơ đồ:

- $Al_2O_3 \rightarrow Y$ ⇒ $Y$ là kim loại tạo oxit $Al_2O_3$ ⇒ $Y = Al$

- Kim loại $X$ có cả:

+ $XCl_2,\ X(OH)_2,\ XO$ (hoá trị II)

+ $XCl_3,\ X(OH)_3,\ X_2O_3$ (hoá trị III)

⇒ $X$ có 2 hoá trị II, III ⇒ $X = Fe$

Kim loại $X;Y$ lần lượt là: $Fe;\ Al$

Chọn: $\boxed{B}$

20 tháng 12 2022

anh Linh cho GP nè :3

20 tháng 12 2022

1.Quả đấm
2.Cái phản
3.Đồng bằng Sông Cửu Long