K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Câu 1 

Hãy lập các phương trình hóa học sau đây và cho biết phản ứng thuộc loại phản ứng hóa hợp hay phản ứng phân hủy?

a)      KMnO4 à K2MnO4 + MnO2 + O2

b)    Fe + O2 à Fe3O4

c)    P + O2 à P2O5

d)    HgO à Hg + O2

e)   KClO3 à KCl + O2

f)    Mg + O2 à MgO

g)   Fe(OH)3 à Fe2O3 + H2O

h)   N2  + O2 à N2O5

Câu 2:

 Hãy lập các phương trình hóa học sau đây và cho biết phản ứng thuộc loại phản ứng hóa hợp hay phản ứng phân hủy?

a.       KMnO4 à ?  + MnO2 + ?

b.      ? + ? à Fe3O4

c.       ? + ? à P2O5

d.      HgO à ? + ?

e.        KClO3 à ? + ?

f.       ? + ? à MgO

g.       Fe(OH)3 à Fe2O3 + ?

h.      N2  + ? à N2O5

Câu 3:

 Viết phương trình phản ứng của các phản ứng sau và phân loại phản ứng

a.       Magiê tác dụng với khí oxi ở nhiệt độ cao.

b.      Khí Hidro tác dụng với thủy ngân (II) oxit ở nhiệt độ cao

c.       Sắt tác dụng với axit clohidric lõang

d.      Kẽm tác dụng với axit clohidric lõang

e.       Sắt tác dụng với khí oxi ở nhiệt độ cao

f.       Nhôm tác dụng với axit clohidric

g.       Sắt tác dụng với axit sunfuric lõang

h.      Kẽm tác dụng với axit sunfuric lõang

i.        Nhôm tác dụng với axit sunfuric lõang

j.        Hidro tác dụng với oxi

 Câu 4.

Viết phương trình phản ứng và phân loại phản ứng :

a.       Oxi tác dụng với sắt, natri, lưu hùynh, metan, kali, nhôm, photpho, nitơ, cabon.

b.      Hidro tác dụng với sắt (II) oxit, sắt (III) oxit, thủy ngân (II) oxit, chì (II) oxit, oxit sắt từ, oxi, đồng (II) oxit.

c.        Điều chế oxi từ kali clorat, thuốc tím (kali pemanganat), nước.

d.      Điều chế hidro từ Al, Fe, Zn , Mg với HCl, H2SO4 loãng

e.       Nước tác dụng với Na, K, Ca, Ba, vôi sống, BaO, natri oxit, kali oxit, SO3, P2O5, khí cabonic, đinitơ pentaoxit, khí sunfurơ (lưu huỳnh đioxit).

B. NHẬN BIẾT

  1. Có các lọ khí sau: không khí, hidro, oxi. Làm thế nào để nhận biết các khí trên
  2. Có các lọ khí sau: nitơ, hidro, oxi. Làm thế nào để nhận biết các khí trên
  3. Có các lọ khí sau: cacbonic, hidro, oxi. Làm thế nào để nhận biết các khí trên
  4. Có các lọ chứa các dung dịch sau: NaCl, NaOH, HCl. Làm thế nào để nhận biết các chất trên.
  5. Có các lọ chứa các dung dịch sau: K2SO4, Ca(OH)2, H2SO4. Làm thế nào để nhận biết các chất trên.
  6. Có các lọ chứa các dung dịch sau: natri nitrat, kali hidroxit, axit nitric. Làm thế nào để nhận biết các chất trên.

C. TÍNH NỒNG ĐỘ % (C%), NỒNG ĐỘ MOL (CM)

Câu 1.      Tính nồng độ mol của 850 ml dung dịch có hòa tan 20g KNO3.

Câu 2.    Tính nồng độ mol của mỗi dung dịch sau:

a.       0,5 mol KCl trong 750 ml dung dịch

b.      0,05 mol MgCl2 trong 1,5 lít dung dịch

Câu 3.  Hãy tính số mol và số gam chất tan có trong mỗi dung dịch sau:

a.       1 l dung dịch NaCl 0,5M

b.      500 ml dung dịch KNO3 2M

Câu 4. Hãy tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau:

a.       20 g KCl trong 600 g dung dịch

b.      32g NaNO3 trong 2kg dung dịch

Câu 5. Tính số gam và số mol chất tan có trong:

a.       2,5 l dung dịch NaCl 0,9M

b.      50 g dung dịch MgCl2 4%

c.       250 ml dung dịch MgSO4 0,1M

Câu 6.  Ở nhiệt độ 250C, độ tan của muối ăn là 36 g, của đường là 204 g.

Hãy tính nồng độ phần trăm của các dung dịch bão hòa muối ăn và đường ở nhiệt độ trên.

D. TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Câu 1. Cho 2,7g nhôm tác dụng với dung dịch axit clohidric

a.       Viết phương trình phản ứng

b.      Tính thể tích khí thu được (đktc)

c.       Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy khí trên. Biết Voxi = 20% Vkhông khí

d.      Tính khối lượng kim loại thu được khi cho khí trên đi qua 4g sắt(III) oxit

Câu 2. Cho 19,5g kẽm tác dụng hết với dung dịch axit clohidric.

a. Tính thể tích khí sinh ra ở đktc

b. Nếu dùng khí trên để khử 19,2 g sắt (III) oxit thì thu được bao nhiêu gam sắt.

Câu 3. Cho 22,4 g sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric.

a. Tính thể tích khí hidro thu được (đktc).

b. Nếu cho toàn bộ khí thu được khử 8 g đồng (II) oxit thì thu được bao nhiêu gam đồng. Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam.

Câu 4. Đốt cháy 16,8 g sắt thu được oxit sắt từ.

a. Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hoàn tòan lượng sắt trên. Biết oxi chiếm 20% thể tích không khí.

b. Nếu dùng 11,2 lít khí hidro (đktc) để khử oxit trên ở nhiệt độ cao thì thu được bao nhiêu gam sắt.

Câu 5. Dẫn 16,8 lít khí hidro (đktc) qua bột sắt (III) oxit đun nóng.

a. Tính khối lượng kim loại thu được.

b. Cho kim loại trên vào dung dịch có chứa 18,25g axit clohidric thì thu được bao nhiêu gam muối. Chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam.

Câu 6. Cho 13g kẽm tác dụng với dung dịch axit clohidric.

a. Tính thể tích khí hidro thu được (đktc).

b. Nếu cho toàn bộ khí thu được khử 8 g đồng (II) oxit thì thu được bao nhiêu gam đồng. Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam.

Câu 7. Cho 5,4 g nhôm tác dụng với dung dịch axit clohidric.

a. Tính thể tích khí hidro thu được (đktc)

b. Nếu cho toàn bộ khí thu được khử 66,9 g chì (II) oxit thì thu được bao nhiêu gam kim loại. Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam.

Câu 8. Dẫn 8,96 lít khí hidro (đktc) qua bột sắt (II) oxit đun nóng.

a. Tính khối lượng kim loại thu được.

b. Cho kim loại trên vào dung dịch có chứa 49g axit sunfuric thì thu được bao nhiêu gam muối. Chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam.

Câu 9. Dẫn 10,08 lít khí hidro (đktc) qua bột oxit sắt từ đun nóng.

a. Tính khối lượng kim loại thu được.

b. Cho kim loại trên vào dung dịch có chứa 10,95g axit clohidric thì thu được bao nhiêu gam muối. Chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam.

Câu 10. Cho 19,6 g sắt tác dụng với dung dịch axit clohidric.

a. Tính thể tích khí hidro thu được (đktc).

b. Nếu cho toàn bộ khí thu được khử 65,1 g thủy ngân (II) oxit thì thu được bao nhiêu gam thủy ngân. Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam.

Câu 11. Cho 4,05 g nhôm tác dụng với dung dịch axit sunfuric.

a. Tính thể tích khí hidro thu được (đktc)

b. Nếu cho toàn bộ khí thu được khử 23,2 g oxit sắt từ thì thu được bao nhiêu gam kim loại. Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam.

E. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC

Câu 1. Một hợp chất có công thức hóa học là K2CO3. Hãy tính:

a. Khối lượng mol của hợp chất

b. Thành phần % (theo khối lượng) của các nguyên tố trong hợp chất.

Câu 2. Tính thành phần % (theo khối lượng) các nguyên tố hóa học có trong những hợp chất sau:

a. CO và CO2              

b. Fe3O4 và Fe2O3                   

c. SO2 và SO3              

d. CuSO4

e. (NH2)2CO

f. Cu(NO3)2

g. Na2SO4

h. Na2CO3

i. Al2(SO4)3Câu 1 

Hãy lập các phương trình hóa học sau đây và cho biết phản ứng thuộc loại phản ứng hóa hợp hay phản ứng phân hủy?

a)      KMnO4 à K2MnO4 + MnO2 + O2

b)    Fe + O2 à Fe3O4

c)    P + O2 à P2O5

d)    HgO à Hg + O2

e)   KClO3 à KCl + O2

f)    Mg + O2 à MgO

g)   Fe(OH)3 à Fe2O3 + H2O

h)   N2  + O2 à N2O5

Câu 2:

 Hãy lập các phương trình hóa học sau đây và cho biết phản ứng thuộc loại phản ứng hóa hợp hay phản ứng phân hủy?

a.       KMnO4 à ?  + MnO2 + ?

b.      ? + ? à Fe3O4

c.       ? + ? à P2O5

d.      HgO à ? + ?

e.        KClO3 à ? + ?

f.       ? + ? à MgO

g.       Fe(OH)3 à Fe2O3 + ?

h.      N2  + ? à N2O5

Câu 3:

 Viết phương trình phản ứng của các phản ứng sau và phân loại phản ứng

a.       Magiê tác dụng với khí oxi ở nhiệt độ cao.

b.      Khí Hidro tác dụng với thủy ngân (II) oxit ở nhiệt độ cao

c.       Sắt tác dụng với axit clohidric lõang

d.      Kẽm tác dụng với axit clohidric lõang

e.       Sắt tác dụng với khí oxi ở nhiệt độ cao

f.       Nhôm tác dụng với axit clohidric

g.       Sắt tác dụng với axit sunfuric lõang

h.      Kẽm tác dụng với axit sunfuric lõang

i.        Nhôm tác dụng với axit sunfuric lõang

j.        Hidro tác dụng với oxi

 Câu 4.

Viết phương trình phản ứng và phân loại phản ứng :

a.       Oxi tác dụng với sắt, natri, lưu hùynh, metan, kali, nhôm, photpho, nitơ, cabon.

b.      Hidro tác dụng với sắt (II) oxit, sắt (III) oxit, thủy ngân (II) oxit, chì (II) oxit, oxit sắt từ, oxi, đồng (II) oxit.

c.        Điều chế oxi từ kali clorat, thuốc tím (kali pemanganat), nước.

d.      Điều chế hidro từ Al, Fe, Zn , Mg với HCl, H2SO4 loãng

e.       Nước tác dụng với Na, K, Ca, Ba, vôi sống, BaO, natri oxit, kali oxit, SO3, P2O5, khí cabonic, đinitơ pentaoxit, khí sunfurơ (lưu huỳnh đioxit).

B. NHẬN BIẾT

  1. Có các lọ khí sau: không khí, hidro, oxi. Làm thế nào để nhận biết các khí trên
  2. Có các lọ khí sau: nitơ, hidro, oxi. Làm thế nào để nhận biết các khí trên
  3. Có các lọ khí sau: cacbonic, hidro, oxi. Làm thế nào để nhận biết các khí trên
  4. Có các lọ chứa các dung dịch sau: NaCl, NaOH, HCl. Làm thế nào để nhận biết các chất trên.
  5. Có các lọ chứa các dung dịch sau: K2SO4, Ca(OH)2, H2SO4. Làm thế nào để nhận biết các chất trên.
  6. Có các lọ chứa các dung dịch sau: natri nitrat, kali hidroxit, axit nitric. Làm thế nào để nhận biết các chất trên.

C. TÍNH NỒNG ĐỘ % (C%), NỒNG ĐỘ MOL (CM)

Câu 1.      Tính nồng độ mol của 850 ml dung dịch có hòa tan 20g KNO3.

Câu 2.    Tính nồng độ mol của mỗi dung dịch sau:

a.       0,5 mol KCl trong 750 ml dung dịch

b.      0,05 mol MgCl2 trong 1,5 lít dung dịch

Câu 3.  Hãy tính số mol và số gam chất tan có trong mỗi dung dịch sau:

a.       1 l dung dịch NaCl 0,5M

b.      500 ml dung dịch KNO3 2M

Câu 4. Hãy tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau:

a.       20 g KCl trong 600 g dung dịch

b.      32g NaNO3 trong 2kg dung dịch

Câu 5. Tính số gam và số mol chất tan có trong:

a.       2,5 l dung dịch NaCl 0,9M

b.      50 g dung dịch MgCl2 4%

c.       250 ml dung dịch MgSO4 0,1M

Câu 6.  Ở nhiệt độ 250C, độ tan của muối ăn là 36 g, của đường là 204 g.

Hãy tính nồng độ phần trăm của các dung dịch bão hòa muối ăn và đường ở nhiệt độ trên.

D. TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

Câu 1. Cho 2,7g nhôm tác dụng với dung dịch axit clohidric

a.       Viết phương trình phản ứng

b.      Tính thể tích khí thu được (đktc)

c.       Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy khí trên. Biết Voxi = 20% Vkhông khí

d.      Tính khối lượng kim loại thu được khi cho khí trên đi qua 4g sắt(III) oxit

Câu 2. Cho 19,5g kẽm tác dụng hết với dung dịch axit clohidric.

a. Tính thể tích khí sinh ra ở đktc

b. Nếu dùng khí trên để khử 19,2 g sắt (III) oxit thì thu được bao nhiêu gam sắt.

Câu 3. Cho 22,4 g sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric.

a. Tính thể tích khí hidro thu được (đktc).

b. Nếu cho toàn bộ khí thu được khử 8 g đồng (II) oxit thì thu được bao nhiêu gam đồng. Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam.

Câu 4. Đốt cháy 16,8 g sắt thu được oxit sắt từ.

a. Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hoàn tòan lượng sắt trên. Biết oxi chiếm 20% thể tích không khí.

b. Nếu dùng 11,2 lít khí hidro (đktc) để khử oxit trên ở nhiệt độ cao thì thu được bao nhiêu gam sắt.

Câu 5. Dẫn 16,8 lít khí hidro (đktc) qua bột sắt (III) oxit đun nóng.

a. Tính khối lượng kim loại thu được.

b. Cho kim loại trên vào dung dịch có chứa 18,25g axit clohidric thì thu được bao nhiêu gam muối. Chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam.

Câu 6. Cho 13g kẽm tác dụng với dung dịch axit clohidric.

a. Tính thể tích khí hidro thu được (đktc).

b. Nếu cho toàn bộ khí thu được khử 8 g đồng (II) oxit thì thu được bao nhiêu gam đồng. Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam.

Câu 7. Cho 5,4 g nhôm tác dụng với dung dịch axit clohidric.

a. Tính thể tích khí hidro thu được (đktc)

b. Nếu cho toàn bộ khí thu được khử 66,9 g chì (II) oxit thì thu được bao nhiêu gam kim loại. Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam.

Câu 8. Dẫn 8,96 lít khí hidro (đktc) qua bột sắt (II) oxit đun nóng.

a. Tính khối lượng kim loại thu được.

b. Cho kim loại trên vào dung dịch có chứa 49g axit sunfuric thì thu được bao nhiêu gam muối. Chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam.

Câu 9. Dẫn 10,08 lít khí hidro (đktc) qua bột oxit sắt từ đun nóng.

a. Tính khối lượng kim loại thu được.

b. Cho kim loại trên vào dung dịch có chứa 10,95g axit clohidric thì thu được bao nhiêu gam muối. Chất nào còn dư và dư bao nhiêu gam.

Câu 10. Cho 19,6 g sắt tác dụng với dung dịch axit clohidric.

a. Tính thể tích khí hidro thu được (đktc).

b. Nếu cho toàn bộ khí thu được khử 65,1 g thủy ngân (II) oxit thì thu được bao nhiêu gam thủy ngân. Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam.

Câu 11. Cho 4,05 g nhôm tác dụng với dung dịch axit sunfuric.

a. Tính thể tích khí hidro thu được (đktc)

b. Nếu cho toàn bộ khí thu được khử 23,2 g oxit sắt từ thì thu được bao nhiêu gam kim loại. Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam.

E. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC

Câu 1. Một hợp chất có công thức hóa học là K2CO3. Hãy tính:

a. Khối lượng mol của hợp chất

b. Thành phần % (theo khối lượng) của các nguyên tố trong hợp chất.

Câu 2. Tính thành phần % (theo khối lượng) các nguyên tố hóa học có trong những hợp chất sau:

a. CO và CO2              

b. Fe3O4 và Fe2O3                   

c. SO2 và SO3              

d. CuSO4

e. (NH2)2CO

f. Cu(NO3)2

g. Na2SO4

h. Na2CO3

i. Al2(SO4)3

3
12 tháng 5 2021

Đùa nhau à

Dài thế

Ai trả lời đc

12 tháng 5 2021

Mù hóa thì mù thật nhưng bài cơ bản vẫn làm được, nghĩa là mình chưa mất gốc hóa =))

Câu 1D : Số mol nhôm là 

\(n_{AL}=\frac{m}{M}=\frac{2,7}{27}=0,1\)( mol ) 

a, PTHH : 2AL +  6HCL -> 2 ALCL3 + 3H2

2          6          2             3 

0,1 mol                          x

\(\rightarrow x=\frac{0,1.3}{2}=0,15\)mol 

b, Thể tích khí H2 thu được ở đktc là : \(V=n.22,4=0,15.22,4=3,36\)lít 

12 tháng 5 2021

Câu 1C : 

Đổi \(850ml=0,85l\)

Số mol KNO3 là : \(n=\frac{m}{M}=\frac{20}{101}=0,2\)mol 

Nồng độ mol của dung dịch là : \(Cm=\frac{n}{V}=\frac{0,2}{0,85}=0,23\)mol/l

7 tháng 5 2021

Phản ứng phân hủy : a ; d ; e ; g

Phản ứng hóa hợp : b ; c ; f ; h

\(a) 2KMnO_4 \xrightarrow{t^o} K_2MnO_4 + MnO_2 + O_2\\ b) 3Fe + 2O_2 \xrightarrow{t^o} Fe_3O_4\\ c) 4P + 5O_2 \xrightarrow{t^o} 2P_2O_5\\ d) 2HgO \xrightarrow{t^o} 2Hg + O_2\\ e) 2KClO_3 \xrightarrow{t^o} 2KCl + 3O_2\\ f) 2Mg + O_2 \xrightarrow{t^o} 2MgO\\ g) 2Fe(OH)_3 \xrightarrow{t^o} Fe_2O_3 + 3H_2O\\ h) 2N_2 + 5O_2 \xrightarrow{t^o,xt} 2N_2O_5\)

7 tháng 5 2021

\(a.2KMnO_4\underrightarrow{^{t^0}}K_2MnO_4+MnO_2+O_2\left(PH\right)\)

\(b.3Fe+2O_2\underrightarrow{^{t^0}}Fe_3O_4\left(HH\right)\)

\(c.4P+5O_2\underrightarrow{^{t^0}}2P_2O_5\left(HH\right)\)

\(d.2HgO\underrightarrow{^{t^0}}2Hg+O_2\left(PH\right)\)

\(e.2KClO_3\underrightarrow{^{t^0}}2KCl+3O_2\left(PH\right)\)

\(f.2Mg+O_2\underrightarrow{^{t^0}}2MgO\left(HH\right)\)

\(g.2Fe\left(OH\right)_3\underrightarrow{^{t^0}}Fe_2O_3+3H_2O\left(PH\right)\)

\(h.N_2+\dfrac{5}{2}O_2\underrightarrow{^{t^0}}N_2O_5\left(HH\right)\)

7 tháng 5 2021

\(2KMnO_4\underrightarrow{^{t^0}}K_2MnO_4+MnO_2+O_2\left(PH\right)\)

\(3Fe+2O_2\underrightarrow{^{t^0}}Fe_3O_4\left(HH\right)\)

\(4P+5O_2\underrightarrow{^{t^0}}2P_2O_5\left(HH\right)\)

\(2HgO\underrightarrow{^{t^0}}2Hg+O_2\left(PH\right)\)

\(2KClO_3\underrightarrow{^{t^0}}2KCl+3O_2\left(PH\right)\)

\(2Mg+O_2\underrightarrow{^{t^0}}2MgO\left(HH\right)\)

\(2Fe\left(OH\right)_3\underrightarrow{^{t^0}}Fe_2O_3+3H_2O\left(PH\right)\)

\(N_2+\dfrac{5}{2}O_2\underrightarrow{^{t^0}}N_2O_5\left(HH\right)\)

23 tháng 12 2021

 a.  2Cu +  O2   →  2CuO

 b.  4Al  + 3O2  →   2Al2O3

 c.   2H2  +O2  →  2H2O

 d.   2Na  + Cl2   →   2NaCl

 e.   2Al  + 3Cl2   →  2AlCl­3

f.  Fe  +  2HCl  → FeCl2 + H2

  g.3NaOH  + AlCl3  →  2Al(OH)3   +  3NaCl

25 tháng 12 2021

Nhớ các đk nhiệt độ em nha!

20 tháng 1 2022

a. PTHH: \(NaCl+AgNO_3\rightarrow NaNO_3+AgCl\downarrow\)

\(KCl+AgNO_3\rightarrow KNO_3+AgCl\downarrow\)

\(n_{AgCl}=\frac{2,87}{143,5}=0,02mol\)

Đặt \(\hept{\begin{cases}x\left(mol\right)=n_{NaCl}\\y\left(mol\right)=n_{KCl}\end{cases}}\)

\(\rightarrow58,5x+74,5y=13,3\left(1\right)\)

Mà lấy đi \(\frac{1}{10}\) dung dịch A được 0,02 mol kết tủa \(\rightarrow x+y=10n_{AgCl}=0,2\left(2\right)\)

Từ (1) và (2) \(\rightarrow x=y=0,1mol\)

\(\rightarrow m_{NaCl}=0,1.58,5=5,85g\)

\(\rightarrow m_{KCl}=0,1.74,5=7,45g\)

b. \(C\%_{NaCl}=\frac{5,85}{500}.100\%=1,17\%\)

\(C\%_{KCl}=\frac{7,45}{500}.100\%=1,49\%\)

Bài 1: Thực hiện nung a gam KClO3 và b gam KMnO4 để thu khí ôxi. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy khối lượng các chất còn lại sau phản ứng bằng nhau. a. Tính tỷ lệ \(\dfrac{a}{b}\) b. Tính tỷ lệ thể tích khí ôxi tạo thành của hai phản ứng. Bài 2: Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 400 0C. Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn. a) Nêu hiện...
Đọc tiếp

Bài 1: Thực hiện nung a gam KClO3 và b gam KMnO4 để thu khí ôxi. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy khối lượng các chất còn lại sau phản ứng bằng nhau.

a. Tính tỷ lệ \(\dfrac{a}{b}\)

b. Tính tỷ lệ thể tích khí ôxi tạo thành của hai phản ứng.

Bài 2: Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng (II) oxit ở 400 0C. Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn.

a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra.

b) Tính thể tích khí hiđro tham gia phản ứng trên ở đktc.

Bài 3: Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H2SO4 loãng vào 2 đĩa cân sao cho cân ở vị trí cân bằng. Sau đó làm thí nghiệm như sau:

- Cho 11,2g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl.

- Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4.

Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn thấy cân ở vị trí thăng bằng. Tính m?

____________Please help me. Thank you.__________

2
4 tháng 6 2017

1.

- nFe= \(\dfrac{11,2}{56}\) = 0,2 mol

nAl = \(\dfrac{m}{27}\) mol

- Khi thêm Fe vào cốc đựng dd HCl (cốc A) có phản ứng:

Fe + 2HCl \(\rightarrow\) FeCl2 +H2 \(\uparrow\)

0,2 0,2

- Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng cốc đựng HCl tăng thêm:

11,2 - (0,2.2) = 10,8g

- Khi thêm Al vào cốc đựng dd H2SO4 phản ứng:

2Al + 3 H2SO4 \(\rightarrow\) Al2 (SO4)3 + 3H2­\(\uparrow\)

\(\dfrac{m}{27}\) mol \(\rightarrow\) \(\dfrac{3.m}{27.2}\)mol

- Khi cho m gam Al vào cốc B, cốc B tăng thêm m - \(\dfrac{3.m}{27.2}\)

- Để cân thăng bằng, khối lượng ở cốc đựng H2SO4 cũng phải tăng thêm 10,8g. Có: m - \(\dfrac{3.m}{27.2}.2\) = 10,8

- Giải được m = (g)

2.

PTPƯ: CuO + H­2 \(\underrightarrow{400^oC}\) Cu + H2O

Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Cu thu được \(\dfrac{20.64}{80}=16g\)

16,8 > 16 => CuO dư.

Hiện tượng PƯ: Chất rắn dạng bột CuO có màu đen dần dần chuyển sang màu đỏ (chưa hoàn toàn).

Đặt x là số mol CuO PƯ, ta có mCR sau PƯ = mCu + mCuO còn dư

= mCu + (mCuO ban đầu – mCuO PƯ)

64x + (20-80x) =16,8 \(\Leftrightarrow\) 16x = 3,2 \(\Leftrightarrow\) x= 0,2.

nH2 = nCuO= x= 0,2 mol. Vậy: VH2= 0,2.22,4= 4,48 lít

3.

2KClO3 \(\rightarrow\) 2KCl + 3O2

\(\dfrac{a}{122,5}\) \(\rightarrow\) \(\dfrac{a}{122,5}\left(74,5\right)\) + \(\dfrac{3a}{2}.22,4\)

2KMnO4 \(\rightarrow\) K2MnO4 + MnO2 + O2

\(\dfrac{b}{158}\) \(\rightarrow\) \(\dfrac{b}{2.158}197\) + \(\dfrac{b}{2.158}87\) + \(\dfrac{b}{2}22,4\)

\(\dfrac{a}{122,5}74,5=\dfrac{b}{2.158}197+\dfrac{b}{2.158}87\)

\(\dfrac{a}{b}=\dfrac{122,5\left(197+87\right)}{2.158.74,5}\approx1,78\)

\(\dfrac{3a}{2}.22,4:\dfrac{b}{2}.22,4=3\dfrac{a}{b}\approx4,43\)

4 tháng 6 2017

Ở link này bạn:https://hoc24.vn/hoi-dap/question/278468.html

10 tháng 12 2021

\(1,2Ba+O_2\xrightarrow{t^o}2BaO\\ 2,Zn(OH)_2+2HCl\to ZnCl_2+2H_2O\\ 3,P_2O_5+3H_2O\to 2H_3PO_4\\ 4,C_4H_8+6O_2\xrightarrow{t^o}4CO_2+4H_2O\\ 5,2NaHCO_3+H_2SO_4\to Na_2SO_4+2H_2O+2CO_2\uparrow\\ 6,\text{Sẽ có }22\text{ phân tử }CO_2{\text{ được tạo ra}}\)

10 tháng 12 2021

đang gấp

 

23 tháng 11 2021

\(1,4Na+O_2\rightarrow^{t^o}2Na_2O\\ 2,4P+5O_2\rightarrow^{t^o}2P_2O_5\\ 3,3Fe+2O_2\rightarrow^{t^o}Fe_3O_4\\ 4,2H_2+O_2\rightarrow^{t^o}2H_2O\\ 5,N_2+H_2⇌^{\left(t^o,xt,p\right)}NH_3\\ 6,P_2O_5+3H_2O\rightarrow2H_3PO_4\\ 7,N_2O_5+H_2O\rightarrow2HNO_3\\ 8,2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\\ 9,2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\\ 10,2Cu+O_2\rightarrow^{t^o}2CuO\\ 11,CaO+2HNO_3\rightarrow Ca\left(NO_3\right)_2+H_2O\\ 12,Al\left(OH\right)_3+3HNO_3\rightarrow Al\left(NO_3\right)_3+3H_2O\\ 13,Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\)

15 tháng 9 2021

FexOy + H2SO4 → Fe2(SO4)? + H2O

2FexOy + (6x-2y)H2SO4 → xFe2(SO4)3 + (3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O

Câu 1: Số Avogađro có giá trị là?...............Câu 2: Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì:..........................Câu 3: 1 mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là bao nhiêu?Câu 4: Điều kiện chuẩn là gì?Câu 5: Tính số mol phân tử có trong 7,437 lít khí H2(đo ở đkc)?Câu 6: Ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 mol của bất kì chất khí nào đều...
Đọc tiếp

Câu 1: Số Avogađro có giá trị là?...............

Câu 2: Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì:..........................

Câu 3: 1 mol chất khí ở điều kiện chuẩn có thể tích là bao nhiêu?

Câu 4: Điều kiện chuẩn là gì?

Câu 5: Tính số mol phân tử có trong 7,437 lít khí H2(đo ở đkc)?

Câu 6: Ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm một thể tích là:

Câu 7: 0,5 mol khí CO2 đo ở điều kiện tiêu chuẩn (đkc) có thể tích là

Câu 8: Thể tích của 0,4 mol khí NH3 (đkc) là:

Câu 9: 0,35 mol khí SO2 ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích bằng bao nhiêu?

Bài 10: 0,5 mol phân tử Al2O3 có khối lượng là bao nhiêu?

Câu 11: Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2, và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là

Câu 12: Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.1023 phân tử CO2?

Câu 13: Số mol chứa trong 1,5.1023 phân tử nước là:

Câu 14: Trong 12g MgO có bao nhiêu phân tử MgO?

Câu 15: Số nguyên tử ứng với 0,5 mol Al là:

Câu 16: 0,05 mol Na có khối lượng bằng bao nhiêu?

Câu 17: Số mol nguyên tử tương ứng với 10,0 gam kim loại Ca là

Câu 18: Tính khối lượng khí H2 có trong 7,437 lít khí H2(đo ở đkc)?

Câu 19: 1 mol N2 có V = 24,79. Hỏi 8 mol N2 thì có V = ?. Biết khí đo ở đkc

Câu 20: Tính số nguyên tử của 1,8 mol Fe

Câu 21: B là Oxide của Nitrogen  (N2Ox) có tỷ khối hơi so với khí carbon dioxide (CO2) là 1. B có công thức phân tử là:

Câu 22: Hỗn hợp khí SO2 và O2 có tỉ khối so với CH4 là 3. Thể tích khí O2 cần thêm vào 4,958 lít hỗn hợp trên (đkc) để có tỉ khối so với CH4 giảm còn 2,8 là:

Câu 23: Tổng số phân tử có mặt trong hỗn hợp gồm 0,5 mol CO và 1,2 mol CO2 là:

Câu 24. Tính số mol nguyên tử hoặc phân tử trong các lượng chất 1,44.1023 phân tử HCl

Câu 25. Tính số mol nguyên tử hoặc phân tử trong các lượng chất 24.1023 nguyên tử Na

Câu 26. Tính khối lượng của những lượng chất sau: 0,3 mol nguyên tử Na; 0,3 mol phân tử O2

Câu 27. Tính khối lượng của những lượng chất sau: 1,2 mol phân tử HNO3; 0,5 mol phân tử Cu

Câu 28. Tính khối lượng của những lượng chất sau: 1,2 mol phân tử HNO3; 0,5 mol phân tử Cu

Câu 29. Tính khối lượng của những lượng chất sau: 0,125 mol của mỗi chất sau: KNO3, KMnO4.

Câu 30: Cho X có dX/kk = 1,52. Biết chất khí ấy là hợp chất của nguyên tố Nitrogen

Câu 31. Số nguyên tử Iron có trong 280 gam Iron là:

Câu 32. Số phân tử H2O có trong một giọt nước (0,05 gam) là:

Câu 33. Hỗn hợp khí CO và CO2 có tỉ khối so với O2 là 1. Thể tích khí  CO2  cần thêm vào 9,916 lít hỗn hợp trên (đktc) để có tỉ khối so với O2 tăng lên bằng 1,075 là:

C. BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1. Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau:

a) 1,5 mol nguyên tử Al;

b) 0,5 mol phân tử H2;

c) 0,25 mol phân tử NaCl;

d) 0,05 mol phân tử H2O

Bài 2. Em hãy tìm thể tích (ở đktc) của:

a) 1 mol phân tử CO2; 2 mol phân tử H2; 1,5 mol phân tử O2;

b) 0,25 mol phân tử O2 và 1,25 mol phân tử N2.

Bài 3. Em hãy cho biết khối lượng của N phân tử những chất sau: H2O; HCl; Fe2O3; C12H22O11.

Bài 4. Tính khối lượng khí H2 có trong 7,437 lít khí H(đo ở đktc)?

Bài 5. Cho những chất khí sau: CO2, SO2, O2, CH4. Hãy cho biết những khí nào nặng hay nhẹ hơn H2 và nặng hơn bao nhiêu lần?

Bài 6. Cho những chất khí sau: CO2, SO2, O2, CH4. Hãy cho biết những khí nào nặng hay nhẹ hơn không khí và nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?

Bài 7. Cho hỗn hợp khí X gồm 22 gam khí CO2, 12,8 gam khí SO2 và 15,4 gam khí N2O. Hãy xác định tỉ khối của hỗn hợp X so với khí N2

Bài 8. Tính số mol của những lượng chất sau:

a) 4,6 gam Na; 8,4 gam KOH; 11,76 gam H3PO4; 16 gam Fe2O3

b) 2,479 lít khí C2H4; 3,7185 lít khí CO2, 11,1555 lít khí N2. Các thể tích đo ở đktc.

a) Áp dụng công thức tính số mol:

Bài 9. Tính khối lượng (gam) của các lượng chất sau:

a) 7,437 lít khí SO2; 1,4874 lít khí Cl2. Các thể tích khí được đo ở đktc.

b) 0,32 mol Na2O; 1,44 mol CaCO3.

Bài 10. Phải lấy bao nhiêu gam KOH để có được số phân tử bằng số nguyên tử có trong 4,8 gam magnessium?

1
4 tháng 10 2025

Bài nào đấy bạn ơi