Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
B1:Đặt thước kẻ 20 cm vào cuộn dây đó và đánh dấu (đặt từ đầu mút dây và đánh dấu trên dây ở điểm 20cm của thước)
B2:Từ điểm đánh dấu đó tiếp tục đặt thước vào và coi là đặt được bao nhiêu lần cái thước 20 cm đó
Hoặc nếu cuộn dây quá dài thì chúng ta cứ cho 5 lần thước 20cm là được 100cm=1m
B3:Lấy thước đo để đo sàn nhà thôi
dùng binh chia độ đã đổ nước vào trong bình( ước lượng từ trước vào ghi lại mực nước đã đổ vào).Lấy 2 sợi dây buộc vào 2 vật kim loại.Từ từ thả vật kim loại vào trong bình ( không chạm cạnh bình hay đáy bình , khi thả vật xuống bình chia độ phải thật nhẹ tay) .Mực nước trong bình sẽ dâng lên và ghi lại kết quả. lấy kết quả thứ 2 (V2) trừ đi kết quả thứ nhất(V1) sẽ ra được thể tích của vật (v).
=> V = V2-V1
Sau khi thí nghiệm xong,dùng khăn bông lau sạch nước va để vật vào vị trí cũ>
a) Ước lượng chiều rộng cuốn sách giáo khoa (SGK) Vật lý 6 khoảng gần 20 cm. Vì vậy, để đo được chiều ngang của cuốn sách Vật lí 6 ta dùng thước (2) có GHĐ 20 cm và ĐCNN là 1 mm
b) Ước lượng chiều dài cuốn SGK Vật lý 6 khoảng 20 cm. Vì vậy, để đo chiều dọc của cuốn sách Vật lý 6 ta dùng thước (3) có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm
c) Ước lượng chiều dài bàn học khoảng hơn 1 m. Nên để đo chiều dài của bàn học ta dùng thước (1) có GHĐ 1m và ĐCNN 1 cm.
6. Có 3 thước đo sau đây:
- Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1 cm
- Thước có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1 mm.
- Thước có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm
Hỏi nên dùng thước nào để đo.
a) Chiều rộng của cuốn sách Vật lý 6 ?
b) Chiều dài của cuốn sách Vật lý 6 ?
c) Chiều dài của bàn học ?
Bài giải:
a) Ước lượng chiều rộng cuốn sách giáo khoa (SGK) Vật lý 6 khoảng gần 20 cm. Vì vậy, để đo được chiều ngang của cuốn sách Vật lí 6 ta dùng thước (2) có GHĐ 20 cm và ĐCNN là 1 mm
b) Ước lượng chiều dài cuốn SGK Vật lý 6 khoảng 20 cm. Vì vậy, để đo chiều dọc của cuốn sách Vật lý 6 ta dùng thước (3) có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm
c) Ước lượng chiều dài bàn học khoảng hơn 1 m. Nên để đo chiều dài của bàn học ta dùng thước (1) có GHĐ 1m và ĐCNN 1 cm.
1. Bảo vệ kính lúp: Lau bằng khăn mềm, cất vào hộp, tránh trầy xước.
2. Tác dụng kính lúp: Phóng to hình ảnh vật nhỏ.
3. Rìa kính lúp: Mỏng hơn phần giữa.
4. Đơn vị khối lượng: Ki-lô-gam (kg).
5. An toàn phòng thực hành: Tuân thủ nội quy và hướng dẫn của giáo viên.
6. Nhiệt độ hơi nước sôi: 100°C.
7. Nhiệt độ nước đá tan: 32°F.
8. ĐCNN của thước: Chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp.
9. Các bước đo chiều dài: Ước lượng → Chọn thước → Đặt thước đúng → Đặt mắt nhìn vuông góc → Đọc, ghi kết quả.
10. Đổi mét (m): 1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm.
11. Cách đặt thước: Đặt dọc theo vật, vạch số 0 trùng một đầu vật.
12. Đo tấm vải: Dùng thước dây hoặc thước mét.
13. Ý nghĩa 500g trên hộp phấn: Khối lượng phấn trong hộp.
14. Đổi khối lượng: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg.
15. Dụng cụ đo khối lượng: Cân.
16. Các bước cân vật: Ước lượng → Chọn cân → Chỉnh về số 0 → Đặt vật lên → Đọc, ghi kết quả.
17. Đo chạy 100m: Đồng hồ bấm giây.
18. Nguyên lý nhiệt kế: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
1. Bảo vệ kính lúp: Lau bằng khăn mềm, cất vào hộp, tránh trầy xước.
2. Tác dụng kính lúp: Phóng to hình ảnh vật nhỏ.
3. Rìa kính lúp: Mỏng hơn phần giữa.
4. Đơn vị khối lượng: Ki-lô-gam (kg).
5. An toàn phòng thực hành: Tuân thủ nội quy và hướng dẫn của giáo viên.
6. Nhiệt độ hơi nước sôi: 100°C.
7. Nhiệt độ nước đá tan: 32°F.
8. ĐCNN của thước: Chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp.
9. Các bước đo chiều dài: Ước lượng → Chọn thước → Đặt thước đúng → Đặt mắt nhìn vuông góc → Đọc, ghi kết quả.
10. Đổi mét (m): 1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm.
11. Cách đặt thước: Đặt dọc theo vật, vạch số 0 trùng một đầu vật.
12. Đo tấm vải: Dùng thước dây hoặc thước mét.
13. Ý nghĩa 500g trên hộp phấn: Khối lượng phấn trong hộp.
14. Đổi khối lượng: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg.
15. Dụng cụ đo khối lượng: Cân.
16. Các bước cân vật: Ước lượng → Chọn cân → Chỉnh về số 0 → Đặt vật lên → Đọc, ghi kết quả.
17. Đo chạy 100m: Đồng hồ bấm giây.
18. Nguyên lý nhiệt kế: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.