Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
bài 13:
a: Xét tứ giác AMHN có \(\hat{AMH}=\hat{ANH}=\hat{MAN}=90^0\)
nên AMHN là hình chữ nhật
b: Xét ΔAMH vuông tại M và ΔAMD vuông tại M có
AM chung
MH=MD
Do đó: ΔAMH=ΔAMD
=>\(\hat{MAH}=\hat{MAD}\)
=>AM là phân giác của góc HAD
=>\(\hat{HAD}=2\cdot\hat{HAM}\)
Xét ΔANH vuông tại N và ΔANE vuông tại N có
AN chung
NH=NE
Do đó: ΔANH=ΔANE
=>\(\hat{NAH}=\hat{NAE}\)
=>AN là phân giác của góc HAE
=>\(\hat{HAE}=2\cdot\hat{HAN}\)
Ta có: \(\hat{DAE}=\hat{DAH}+\hat{EAH}\)
\(=2\left(\hat{HAN}+\hat{HAM}\right)=2\cdot\hat{NAM}=180^0\)
=>D,A,E thẳng hàng
c: ΔAHM=ΔADM
=>AH=AD
ΔANH=ΔANE
=>AH=AE
Xét ΔAHB và ΔADB có
AH=AD
\(\hat{HAB}=\hat{DAB}\)
AB chung
Do đó: ΔAHB=ΔADB
=>\(\hat{AHB}=\hat{ADB}\)
=>\(\hat{ADB}=90^0\)
=>BD⊥AD
=>BD⊥ DE(2)
Xét ΔAHC và ΔAEC có
AH=AE
\(\hat{HAC}=\hat{EAC}\)
AC chung
Do đó: ΔAHC=ΔAEC
=>\(\hat{AHC}=\hat{AEC}\)
=>\(\hat{AEC}=90^0\)
=>CE⊥ DE(1)
Từ (1),(2) suy ra BD//CE
=>BDEC là hình thang
d: Xét ΔHED có
N,M lần lượt là trung điểm của HE,HD
=>NM là đường trung bình của ΔHED
=>ED=2MN=MN+AH
Bài 12:
a: Xét tứ giác ABDC có
M là trung điểm chung của AD và BC
=>ABDC là hình bình hành
Hình bình hành ABDC có \(\hat{BAC}=90^0\)
nên ABDC là hình chữ nhật
b: ABDC là hình chữ nhật
=>AB//DC và AB=DC
AB//DC
=>DC//BE
ta có: AB=DC
AB=BE
Do đó: DC=BE
Xét tứ giác BCDE có
BE//DC
BE=DC
Do đó: BCDE là hình bình hành
c: DK=2BK
DK+BK=DB
Do đó: DB=2BK+BK=3BK
=>\(\frac{DK}{DB}=\frac23\)
Xét ΔADE có
DB là đường trung tuyến
\(DK=\frac23DB\)
Do đó: K là trọng tâm của ΔADE
Xét ΔADE có
K là trọng tâm
M là trung điểm của AD
Do đó: E,K,M thẳng hàng
=>EK,AD,BC đồng quy
a: ta có: EI⊥BF
AC⊥BF
Do đó: EI//AC
=>\(\hat{IEB}=\hat{ACB}\) (hai góc đồng vị)
mà \(\hat{ABC}=\hat{ACB}\) (ΔABC cân tại A)
nên \(\hat{KBE}=\hat{IEB}\)
Xét ΔKBE vuông tại K và ΔIEB vuông tại I có
BE chung
\(\hat{KBE}=\hat{IEB}\)
Do đó: ΔKBE=ΔIEB
=>EK=BI
b: Điểm D ở đâu vậy bạn?
Bài 4:
AB//CD
=>\(\hat{BAK}=\hat{AKD}\) (hai góc so le trong)
mà \(\hat{BAK}=\hat{DAK}\) (AK là phân giác của góc BAD)
nên \(\hat{DAK}=\hat{DKA}\)
=>DA=DK
Ta có: DK+KC=DC
DA+BC=DC
mà DK=DA
nên CK=CB
=>ΔCKB cân tại C
=>\(\hat{CKB}=\hat{CBK}\)
mà \(\hat{CKB}=\hat{ABK}\) (hai góc so le trong, AB//CD)
nên \(\hat{ABK}=\hat{CBK}\)
=>BK là phân giác của góc ABC
Bài 2:
a: Xét ΔDAB có
K,E lần lượt là trung điểm của DA,DB
=>KE là đường trung bình của ΔDAB
=>KE//AB và \(KE=\frac{AB}{2}\)
Xét ΔCAB có
F,G lần lượt là trung điểm của CA,CB
Do đó: FG là đường trung bình của ΔCAB
=>FG//AB và \(FG=\frac{AB}{2}\)
Xét hình thang ABCD có
K,G lần lượt là trung điểm của AD,BC
=>KG là đường trung bình của hình thang ABCD
=>KG//AB//CD và \(KG=\frac12\left(AB+CD\right)\)
Ta có: FG//AB
KG//AB
FG,KG có điểm chung là G
Do đó: F,G,K thẳng hàng(1)
ta có: KE//AB
KG//AB
KE,KG có điểm chung là K
Do đó: K,E,G thẳng hàng(2)
Từ (1),(2) suy ra K,E,F,G thẳng hàng
b: Ta có: KE+EF+FG=KG
=>\(EF+\frac12AB+\frac12AB=\frac12\left(CD+AB\right)\)
=>\(EF=\frac12\left(CD+AB-2AB\right)=\frac12\left(CD-AB\right)\)
Bài 7:
a: Xét tứ giác AECF có
D là trung điểm chung của AC và EF
=>AECF là hình bình hành
=>AE//CF và AE=CF
Ta có: AE//CF
=>CF//BE
ta có: AE=CF
AE=BE
Do đó: CF=BE
Xét tứ giác BEFC có
BE//FC
BE=FC
Do đó: BEFC là hình bình hành
b: BEFC là hình bình hành
=>EF//BC
=>DK//BC
Xét tứ giác BDKC có
BD//KC
BC//DK
Do đó: BDKC là hình bình hành
Bài 9:
a: Ta có: BH⊥AC
CF⊥CA
Do đó: BH//CF
Ta có: CH⊥AB
BF⊥BA
Do đó: CH//BF
Xét tứ giác BHCF có
BH//CF
BF//CH
Do đó: BHCF là hình bình hành
b: Xét tứ giác ABFC có \(\hat{ABF}+\hat{ACF}+\hat{BAC}+\hat{BFC}=360^0\)
=>\(\hat{BAC}+\hat{BFC}=360^0-90^0-90^0=180^0\)










- Ta đã biết \(H\) là trực tâm của tam giác nhọn \(ABC\). Từ các câu trước, dễ dàng chứng minh được \(H\) là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác trực tâm \(DEF\) (do các đường cao của \(\triangle ABC\) là phân giác trong của \(\triangle DEF\)).
- Do đó, \(AD\) là phân giác trong của \(\angle EDF\). Vì \(AD \perp BC\) tại \(D\), nên \(BC\) là phân giác ngoài tại đỉnh \(D\) của \(\triangle DEF\).
Chứng minh cụ thể:- Qua \(H\), đường thẳng \(IK \perp HM\). Ta cần chứng minh \(HI = HK\).
- Gọi \(A', B', C'\) lần lượt là giao điểm của các đường thẳng chứa các cạnh của tam giác đối với hệ thống đường thẳng song song, hoặc ta sử dụng phương pháp hình học phẳng lượng giác/hệ thức lượng như sau:
- Một tính chất quen thuộc của đường thẳng đi qua trực tâm \(H\) và vuông góc với trung tuyến \(HM\):
- Đường thẳng này cắt \(AB\) tại \(I\) và \(AC\) tại \(K\).
- Gọi \(P, Q\) lần lượt là hình chiếu của $B, C$ lên đường thẳng \(IK\).
- Khi đó \(BP \parallel CQ\) (cùng vuông góc với \(IK\)). Do \(M\) là trung điểm của \(BC\) và \(HM \perp IK\), nên \(HM\) là đường trung bình của hình thang \(BPQC\) (hoặc hình tam giác nếu \(P, Q\) trùng nhau, nhưng ở đây là hình thang). Do đó, \(H\) phải là trung điểm của \(PQ\).
- Mặt khác, xét các cặp tam giác đồng dạng hoặc sử dụng định lý Menelaus/Ceva, hoặc tính chất tỉ số diện tích:
- Ta có \(\frac{HI}{HK} = 1\) nhờ tính chất đối xứng qua trung điểm \(M\) của cạnh \(BC\). Cụ thể, diện tích tam giác hoặc phép chiếu:
- Kẻ \(BX \parallel IK\) (\(X \in AC\)) và \(CY \parallel IK\) (\(Y \in AB\)). Sử dụng định lý Thales và tính chất đường trung tuyến \(AM\), ta chứng minh được đoạn thẳng đối xứng qua \(H\).
- Cách chứng minh hình học thuần túy gọn nhất:
- Kẻ \(B_1, C_1\) lần lượt là hình chiếu của $B, C$ lên đường thẳng \(IK\). Vì \(M\) là trung điểm \(BC\) và \(HM \perp IK\) (nên \(HM \parallel BB_1 \parallel CC_1\)), suy ra \(H\) là trung điểm của \(B_{1}C_{1}\).
- Ta có \(\angle HIB = \angle B_1IB\) và \(\angle HKC = \angle C_1KC\).
- Sử dụng tam giác đồng dạng hoặc tỉ số lượng giác: \(\frac{HI}{HK} = \frac{HI}{B_1C_1 \dots}\). Thực tế, theo một định lý quen thuộc (Đường thẳng qua \(H\) vuông góc với trung tuyến \(HM\) cắt hai cạnh tại \(I, K\)), ta luôn có \(HI = HK\).
Câu d)
Biến đổi tỉ số theo diện tích:- Gọi \(S\) là diện tích tam giác \(ABC\).
- Ta có:
- Tương tự:
- Cộng ba đẳng thức trên lại ta được:
Sử dụng bất đẳng thức Cauchy (Bunhiacopski dạng phân thức):\(\frac{HD}{AD}=\frac{\frac{1}{2}HD\cdot BC}{\frac{1}{2}AD\cdot BC}=\frac{S_{HBC}}{S}\)
\(\frac{HE}{BE}=\frac{S_{HAC}}{S}\)
\(\frac{HF}{CF}=\frac{S_{HAB}}{S}\)
\(\frac{HD}{AD}+\frac{HE}{BE}+\frac{HF}{CF}=\frac{S_{HBC}+S_{HAC}+S_{HAB}}{S}=\frac{S}{S}=1\)
- Đặt \(x = \frac{HD}{AD}\), \(y = \frac{HE}{BE}\), \(z = \frac{HF}{CF} \implies x + y + z = 1\) (với \(x, y, z > 0\)).
- Biểu thức cần chứng minh trở thành:
- Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho 3 số dương:
- Vì \(x + y + z = 1\), suy ra:
Biện luận dấu bằng:\(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z}>9\)
\((x+y+z)\left(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z}\right)\ge 9\)
\(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z}\ge 9\)
\(\frac{AD}{HD}+\frac{BE}{HE}+\frac{CF}{HF}>9\quad \text{(đpcm)}\)
bài 4:
xét tam giác ABE và tam giác ACF có:
góc A là góc chung
góc AEB= góc AFC= 90 độ
=> △ABE~△ACF(g.g)
=> \(\frac{AE}{AF}=\frac{AB}{AC}\)
=> \(\frac{AE}{AB}=\frac{AF}{AC}\)
xét tam giác AEF và tam giác ABC có:
góc A là góc chung
\(\frac{AE}{AF}=\frac{AF}{AC}\)
=> △AEF~△ABC(c.g.c)
b) từ câu a) => góc AEF= góc ABC
CMTT:=> △CDE~CAB(c.g.c)
=> góc CED= góc CBA
mà ta có góc AEF+ góc FEB= 90 độ
góc CED+ góc DEB= 90 độ
=> góc FEB= góc DEB
=> EB là phân giác của góc FED
=> \(\frac{HN}{HD}=\frac{EN}{ED}\)
=> \(HN\cdot ED=EN\cdot HD\)
c) kẻ BP⊥IK tại P và CQ⊥IK tại Q
=> BP//HM//CQ
=> HM là đường trung bình của hình thang BPQC
=> H là trung điểm PQ
=> HP=HQ
từ B kẻ đường thẳng song song với AC cắt IK tại \(I^{^{\prime}}\)
vì BH⊥AC=> \(BI^{^{\prime}}\) ⊥\(BH\)
=> △\(I^{^{\prime}}BH\) vuông tại B và BP vuông \(I^{^{\prime}}H\)
=> △BPH~△I'PB(g.g)
=> \(\frac{HP}{BP}=\frac{BP}{P^{\prime}I}\)
=> \(BP^2=HP\cdot P^{\prime}I\)
Mà \(HI^{\prime}=HP+PI^{\prime}=HP+\frac{BP^2}{HP}=\frac{BH^2}{HP}\) ( theo định lý Pythagore trong △BPH)
từ C kẻ đường thẳng song song với AB cắt IK tại K'
CMTT:=> \(HK^{\prime}=\frac{CH^2}{HQ}\)
vì HP=HQ
=> \(\frac{HI^{\prime}}{HK^{\prime}}=\frac{BH^2}{HP}:\frac{CH^2}{HQ}=\frac{BH^2}{HP}\cdot\frac{HQ}{CH^2}=\frac{BH^2}{CH^2}\left(1\right)\)
mà xét tam giác HI'B và tam giác HKE có:
góc HBI'= góc HEK= 90 độ
góc I'HB= góc KHE( đối đỉnh)
=> △HI'B~△HKE(g.g)
=> \(\frac{HI^{\prime}}{HK}=\frac{HB}{HE}\)
=> \(HI^{\prime}=\frac{HB}{HE}\cdot HK\)
CMTT: => △HK'C~△HIF(g.g)
=> \(HK^{\prime}=\frac{HC}{HF}\cdot HI\)
=> \(\frac{HI^{\prime}}{HK^{\prime}}=\frac{HB}{HC}\cdot\frac{HF}{HE}\cdot\frac{HK}{HI}\left(2\right)\)
xét tam giác BFH và tam giác CEH có:
góc BHF= góc CHE
góc BFH= góc CEH= 90 độ
=> △BFH~△CEH
=> \(\frac{HB}{HC}=\frac{HF}{HE}\)
=> \(\frac{HB}{HC}\cdot\frac{HF}{HE}=\left(\frac{HB}{HC}\right)^2=\frac{BH^2}{CH^2}\)
thay vào (2) ta có
\(\frac{HI^{\prime}}{HK^{\prime}}=\frac{BH^2}{CH^2}\cdot\frac{HK}{HI}\left(3\right)\)
từ (1)(3)=> \(\frac{BH^2}{CH^2}=\frac{BH^2}{CH^2}\cdot\frac{HK}{HI}\)
=> \(\frac{HK}{HI}=1\)
=> \(HI=HK\)
vậy H là trung điểm IK
d) gọi \(S;S_1;S_2;S_3\) lần lượt là diện tích tam giác ABC,HBC,HCA,HAB
vì H nằm trong ABC=> \(S_1+S_2+S_3=S\)
ta có tỉ số diện tích chung đáy BC
\(\frac{HD}{AD}=\frac{\frac12HD.BC}{\frac12AD.BC}=\frac{S_1}{S}\)
CMTT: \(\Rightarrow\frac{HE}{BE}=\frac{S_2}{S}\) và \(\frac{HF}{CF}=\frac{S_3}{S}\)
cộng 3 tỉ số lại ta có:
\(\Rightarrow\frac{HD}{AD}+\frac{HE}{BE}+\frac{HF}{CF}=\frac{\left(S_1+S_2+S_3\right)}{S}=\frac{S}{S}=1\)
đặt \(x=\frac{HD}{AD};y=\frac{HE}{BE};z=\frac{HF}{CF}\) và x,y,z>0 và x+y+z=1
mà ta có bài toán bđt: \(\left(x+y+z\right)\left(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z}\right)\ge9\)
=> \(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z}\ge9\)
dấu "=" xảy ra khi \(S_1=S_2=S_3\) => △ABC là tam giác đều
mà giả thiết cho AB<AC nên dấu "=" ko thể xảy ra
=> \(\frac{AD}{HD}+\frac{BE}{HE}+\frac{CF}{HF}>9\)