Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(PTHH:CaCO_3\rightarrow CaO+CO_2\)
- 100g/mol 56g/mol
- 50g ?
\(m_{CaO}=\frac{59.56}{100}=28\left(g\right)\)
\(m_{CaO_{tt}}=\frac{28.90\%}{100\%}=25,5\left(g\right)\)
Phương trình hóa học:
C + O2 → CO2
Theo ĐLBTKL, ta có:
\(m_C+m_{O_2}=m_{CO_2}\Rightarrow12+m_{O_2}=44\Rightarrow m_{O_2}=32\)
Vậy, khối lượng O2 đã tham gia phản ứng là 32kg.
PTHH: C+O2----->CO2
Theo ĐLBTKL:mC+mO2=mCO2
=>mO2=mCO2-mC=44-12=32(kg)
Chúc bạn học tốt![]()
Số mol của CO cần dung là : nCO = mCo : MCO = 6 : 28 = 3/14 (mol) PTHH : 2CO + O2 \(\rightarrow\) 2CO
Thể tích của CO2 ở đktc là: VCO2 = nCO2 . 22,4 = 3/14 . 22,4 = 33/28 (lít)
Đề cần sửa từ 22,27% thành 27,27% nha!
-----------
Bài 2:
- Gọi công thức tổng quát là CxOy (x,y : nguyên, dương)
- Ta có: %mC= 27,27%
=> %mO= 100% - 27,27%= 72,73%
- Theo đề bài ta có:
\(\dfrac{x.M_C}{27,27}=\dfrac{y.M_O}{72,73}=\dfrac{44}{100}\\ \Leftrightarrow\dfrac{12x}{27,27}=\dfrac{16y}{72,73}=\dfrac{44}{100}\\ \Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=\dfrac{27,27.44}{12.100}\approx1\\y=\dfrac{72,73.44}{16.100}\approx2\end{matrix}\right.\)
Với: x\(\approx1\) ; y\(\approx2\)
=> CTHH là CO2
Bài 1:
- CTHH: CaCO3
- Ý nghĩa CTHH:
+ Canxi cacbonat là hợp chất do 3 nguyên tố Ca, C và O cấu tạo nên
+ 1 phân tử canxi cacbonat gồm: 1 nguyên tử canxi, 1 nguyên tử cacbon và 3 nguyên tử oxi
+ \(PTK_{CaCO_3}=40+12+16\times3=100\left(đvC\right)\)
dd có:
0,02 mol Cu2+
0,02 mol Ag+
sắt dư so với Ag nên trong dd không có Fe3+
Fe + 2Ag+ ==> Fe2+ + 2Ag
0,01 0,02 0,01 0,02
nếu phản ứng này xảy ra tới hết lượng ag trong dung dịch thì khối lượng thanh kim loại là
100 - 0,01.56 + 0,02.108 = 101,6 gam < 101,72 (1)( nhỏ hơn 0,12 gam)
vì cu = 64 và ag = 108 nên sắt phản ứng càng nhiều thì khối lượng thanh sắt tăng càng nhiều
(1) chứng tỏ xảy ra tiếp phản ứng
Fe + Cu2+ ==> Fe2+ + Cu
nếu 1 mol sắt phản ứng thì sẽ klượng thanh kim loại sẽ tăng: 64 - 46 = 8 gam
vậy nhỏ hơn 0,12 gam thì sẽ có 0,015 mol Fe tham gia phản ứng này.
Vậy cộng vào, tổng mol Fe phản ứng là 0,025 mol
suy ra khối lượng fe đã phản ứng là 1,4 gam
a, Cần đập vừa nhỏ than trước khi đưa vào lò đốt là vì để tăng thêm diện tích tiếp xúc và sẽ cháy dễ hơn
Dùng que châm lửa là để đun nóng , quạt mạnh để đưa khí oxi vào lò để than cháy
b, Phương trình chữ là
Than + khí oxi \(\underrightarrow{t0}\) khí cacbon đioxit
a) Cần đập vừa nhỏ than trước khi đưa vào lò đốt là vì để tăng bề mặt tiếp xúc của than với khí oxi (trong không khí). Dùng que lửa châm để làm tăng nhiệt độ của than, quạt mạnh để thêm đủ oxi. Khi than bén cháy thì đã có phản ứng hóa học xảy ra.
b) PTPƯ bằng chữ :
Than + khí oxi \(\underrightarrow{t^0}\) cacbon đioxit + nhiệt lượng
+ Câu a là hiện tượng hóa học vì lưu huỳnh được biến đổi thành lưu huỳnh dioxit.
+ Câu b là hiện tượng vật lí vì khi thủy tinh nóng chảy bị biến dạng (do tác dụng của nhiệt) nhưng thủy tinh vẫn không đổi về chất.
+ Câu c là hiện tượng hóa học vì từ canxi cacbonat dưới tác dụng của nhiệt độ biến đổi thành canxi oxit bay hơi.
+ Câu d là hiện tượng vật lí, vì cồn bị bốc hơi ra khỏi lọ do tính chất vật lí chứ không tác dụng với một chất nào khác.
+ Câu a là hiện tượng hóa học vì lưu huỳnh được biến đổi thành lưu huỳnh dioxit.
+ Câu b là hiện tượng vật lí vì khi thủy tinh nóng chảy bị biến dạng (do tác dụng của nhiệt) nhưng thủy tinh vẫn không đổi về chất.
+ Câu c là hiện tượng hóa học vì từ canxi cacbonat dưới tác dụng của nhiệt độ biến đổi thành canxi oxit bay hơi.
+ Câu d là hiện tượng vật lí, vì cồn bị bốc hơi ra khỏi lọ do tính chất vật lí chứ không tác dụng với một chất nào khác.


Điôxít cacbon hay cacbon điôxít (các tên gọi khác thán khí, anhiđrít cacbonic,khí cacbonic) là một hợp chất ở điều kiện bình thường có dạng khí trong khí quyểnTrái Đất, bao gồm một nguyên tử cacbon và hai nguyên tử ôxy. Là một hợp chất hóa học được biết đến rộng rãi, nó thường xuyên được gọi theo công thức hóa học là CO2. Trong dạng rắn, nó được gọi là băng khô.
Cacbon dioxit (CO2) gồm hai một nguyên tử C liên kết với hai nguyên tử O
tks
tks