K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

2 tháng 4 2025

Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng như: nồng độ, áp suất, nhiệt độ và diện tích tiếp xúc, chất xúc tác và ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng.

23 tháng 4

1. Nồng độ

- Ảnh hưởng: khi tăng nồng độ chất phản ứng tốc độ phản ứng thường tăng

- vì nồng độ làm tăng số lượng phân tử trong một đơn vị thể tích dẫn đến tần xuất va chạm có hiệu quả giữa các hạt tăng lên từ đó làm tăng tốc độ phản ứng

2. Nhiệt độ

- Ảnh hưởng: khi tăng nhiệt độ tốc độ phản ứng tăng

- Vì nhiệt độ cao cung cấp năng lượng cho các phân tử làm chúng chuyển động nhanh hơn điều này không chỉ tăng tần suất va chạm mà quan trọng hơn là làm tăng số phân tử có đủ năng lượng hoạt hóa để phản ứng xảy ra

3. Áp suất

- Ảnh hưởng: khi tăng áp suất của hệ có chất khí tham gia tốc độ phản ứng tăng

- Vì tăng áp suất thực chất là làm thu hẹp khoảng cách giữa các phân tử khí làm tăng mật độ hạt và số va chạm có hiệu quả

4. Diện tích bề mặt tiếp xúc

- Ảnh hưởng: khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc tốc độ phản ứng tăng

- Vì bề mặt tiếp xúc càng lớn thì số lượng phân tử ở lớp bề mặt có khả năng va chạm với các phân tử của chất khác càng nhiều dẫn đến số va chạm hiệu quả tăng

5. Chất xúc tác

- Ảnh hưởng: chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao sau phản ứng

- Vì chất xúc tác hoạt động bằng cách tạo ra một lộ trình phản ứng có năng năng lượng hoạt hóa thấp hơn giúp nhiều phân tử có thể vượt qua rào cản năng lượng để phản ứng dễ dàng hơn

23 tháng 4

1. Nồng độ chất phản ứng - Tăng nồng độ → tốc độ phản ứng tăng: Vì nồng độ tăng làm số hạt vi mô trong một đơn vị thể tích tăng → số va chạm hiệu quả giữa các hạt tăng → tốc độ phản ứng tăng. - VD: Đốt cháy than trong O₂ nguyên chất mãnh liệt hơn trong không khí. *2. Áp suất* - *Tăng áp suất → tốc độ phản ứng tăng*: Chỉ áp dụng với chất khí. Áp suất tăng làm các phân tử khí bị nén lại gần nhau hơn → nồng độ tăng → số va chạm hiệu quả tăng. - VD: Phản ứng tổng hợp NH₃ từ N₂ và H₂ được thực hiện ở áp suất cao. 3. Nhiệt độ - Tăng nhiệt độ → tốc độ phản ứng tăng: Nhiệt độ tăng làm các hạt chuyển động nhanh hơn và số hạt có năng lượng ≥ năng lượng hoạt hóa tăng → số va chạm hiệu quả tăng mạnh. - Quy tắc kinh nghiệm: Tăng 10°C, tốc độ phản ứng tăng 2-4 lần. - VD: Thức ăn để trong tủ lạnh lâu hỏng hơn để ngoài. 4. Diện tích bề mặt tiếp xúc - Tăng diện tích tiếp xúc → tốc độ phản ứng tăng: Áp dụng với chất rắn. Khi nghiền nhỏ, diện tích tiếp xúc với chất phản ứng khác tăng → số va chạm trên bề mặt tăng. - VD: Bột sắt cháy trong O₂, còn đinh sắt thì không. 5. Chất xúc tác - Có xúc tác → tốc độ phản ứng tăng: Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng → số hạt có đủ năng lượng để phản ứng tăng mạnh mà xúc tác không bị tiêu hao. - VD: MnO₂ xúc tác phản ứng phân hủy H₂O₂. 6. Bản chất của chất phản ứng - Chất phản ứng khác nhau → tốc độ khác nhau: Liên quan đến độ bền liên kết và đặc điểm cấu tạo. Phản ứng ion trong dung dịch thường nhanh, phản ứng cộng hóa trị cần phá vỡ liên kết nên chậm hơn. - VD: Na phản ứng với H₂O nổ mạnh, Mg phản ứng chậm hơn.

23 tháng 4

1. Nồng độ chất phản ứng Ảnh hưởng: Nồng độ tăng → tốc độ phản ứng tăng Nồng độ giảm → tốc độ phản ứng giảm Giải thích: Khi nồng độ cao, số lượng hạt (phân tử, ion) trong một thể tích lớn hơn → va chạm giữa các hạt xảy ra nhiều hơn → phản ứng nhanh hơn. 2. Nhiệt độ Ảnh hưởng: Nhiệt độ tăng → tốc độ phản ứng tăng Nhiệt độ giảm → tốc độ phản ứng giảm Giải thích: Nhiệt độ cao làm các hạt chuyển động nhanh hơn → va chạm mạnh và nhiều hơn → nhiều va chạm đủ năng lượng để xảy ra phản ứng. 3. Diện tích bề mặt (đối với chất rắn) Ảnh hưởng: Diện tích bề mặt tăng → tốc độ phản ứng tăng Giải thích: Chất rắn càng được chia nhỏ (bột mịn) → diện tích tiếp xúc lớn → tăng số lần va chạm với chất khác → phản ứng nhanh hơn. 4. Áp suất (đối với chất khí) Ảnh hưởng: Áp suất tăng → tốc độ phản ứng tăng Giải thích: Áp suất tăng làm các phân tử khí bị nén lại gần nhau hơn → va chạm nhiều hơn → phản ứng nhanh hơn. 5. Chất xúc tác Ảnh hưởng: Làm tăng tốc độ phản ứng (không bị tiêu hao sau phản ứng) Giải thích: Chất xúc tác tạo ra con đường phản ứng mới có năng lượng hoạt hóa thấp hơn → phản ứng xảy ra dễ dàng và nhanh hơn.

  • Nồng độ: Tăng nồng độ làm tăng số lượng hạt, dẫn đến va chạm nhiều hơn  →→ phản ứng nhanh hơn.
  • Nhiệt độ: Tăng nhiệt độ giúp các hạt chuyển động mạnh và có năng lượng lớn hơn  →phản ứng nhanh hơn.
  • Áp suất (chất khí): Tăng áp suất làm các hạt khí sát lại gần nhau  → va chạm nhiều hơn  → phản ứng nhanh hơn.
  • Diện tích tiếp xúc: Nghiền nhỏ chất rắn giúp bề mặt tiếp xúc rộng ra  → nhiều điểm va chạm hơn  → phản ứng nhanh hơn.
  • Chất xúc tác: Giúp hạ thấp năng lượng cần thiết để phản ứng bắt đầu  → giúp phản ứng diễn ra dễ và nhanh hơn.
23 tháng 4

Nồng độ: Tăng nồng độ chất phản ứng → tăng số va chạm hiệu quả → tăng tốc độ phản ứng. Nhiệt độ: Tăng nhiệt độ → các phân tử chuyển động nhanh, năng lượng lớn → tăng số va chạm hiệu quả → tăng tốc độ phản ứng. Áp suất (chất khí): Tăng áp suất → các phân tử gần nhau hơn (tăng nồng độ) → tăng tốc độ phản ứng. Diện tích tiếp xúc (chất rắn): Tăng diện tích tiếp xúc (nghiền nhỏ) → tăng khả năng va chạm → tăng tốc độ phản ứng. Chất xúc tác: Giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng → tăng tốc độ phản ứng (nhưng không bị biến đổi sau phản ứng).


  1. Nồng độ chất phản ứng (đối với dung dịch) / Áp suất (đối với chất khí)
    • Nồng độ hoặc áp suất càng cao → số lượng hạt trong một thể tích tăng → va chạm giữa các phân tử xảy ra nhiều hơn → tốc độ phản ứng tăng.
    • Ngược lại → tốc độ giảm.
  2. Nhiệt độ
    • Nhiệt độ tăng → các phân tử chuyển động nhanh hơn → va chạm nhiều hơn và mạnh hơn (nhiều va chạm hiệu quả) → tốc độ phản ứng tăng.
    • Nhiệt độ giảm → phản ứng chậm lại.
  3. Diện tích bề mặt (đối với chất rắn)
    • Chất rắn càng chia nhỏ (diện tích tiếp xúc lớn) → tăng số vị trí tiếp xúc → tăng số va chạm → phản ứng xảy ra nhanh hơn.
    • Ngược lại, khối lớn → phản ứng chậm.
  4. Chất xúc tác
    • Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa → tăng số va chạm hiệu quả → phản ứng xảy ra nhanh hơn.
    • Không bị tiêu hao sau phản ứng.
  5. Bản chất của chất phản ứng
    • Mỗi chất có cấu tạo và tính chất khác nhau → khả năng phản ứng khác nhau.
    • Ví dụ: phản ứng ion thường xảy ra nhanh hơn phản ứng giữa các phân tử.

Ta có 5 yếu tố ảnh hưởng

1. Nồng độ

Ảnh hưởng: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng thường tăng.

Giải thích: Việc tăng nồng độ làm tăng số lượng hạt (phân tử, ion) trong một đơn vị thể tích, dẫn đến tần suất va chạm có hiệu quả giữa các hạt tăng lên, làm phản ứng xảy ra nhanh hơn.

2. Nhiệt độ

Ảnh hưởng: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng nhanh.

Giải thích: Ở nhiệt độ cao, các hạt chuyển động nhanh hơn, làm tăng tần suất va chạm. Quan trọng hơn, số lượng hạt có đủ năng lượng hoạt hóa để phản ứng tăng lên đáng kể, giúp phản ứng diễn ra mạnh mẽ hơn.

3. Áp suất

Ảnh hưởng: Khi tăng áp suất của hệ có chất khí tham gia, tốc độ phản ứng tăng.

Giải thích: Tăng áp suất cũng tương đương với việc nén các phân tử khí lại gần nhau hơn , từ đó làm tăng số lượng va chạm có hiệu quả giữa các phân tử.

4. Diện tích bề mặt tiếp xúc

Ảnh hưởng: Khi tăng diện tích bề mặt , tốc độ phản ứng tăng.

Giải thích: Diện tích tiếp xúc càng lớn thì số lượng hạt trên bề mặt có khả năng va chạm với chất phản ứng khác càng nhiều, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng lên.

5. Chất xúc tác

Ảnh hưởng: Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao sau phản ứng.

Giải thích: Chất xúc tác hoạt động bằng cách làm giảm năng lượng hoạt hóa cần thiết để phản ứng xảy ra và phản ứng với nhau nhanh hơn.

Tốc độ phản ứng hóa học phụ thuộc vào tần suất va chạm hiệu quả giữa các phân tử chất phản ứng. Dưới đây là 5 yếu tố chính: ​1. Nồng độ ​Giải thích: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, số lượng hạt trong một đơn vị thể tích tăng lên, dẫn đến tần suất va chạm giữa các hạt tăng, làm tăng tốc độ phản ứng. ​2. Nhiệt độ ​Giải thích: Khi tăng nhiệt độ, các hạt chuyển động nhanh hơn (động năng tăng) và số lượng hạt có năng lượng đủ lớn để vượt qua rào cản năng lượng hoạt hóa tăng lên. Điều này làm tăng tốc độ phản ứng. ​3. Áp suất (Đối với chất khí) ​Giải thích: Tăng áp suất tương đương với việc nén các phân tử khí lại gần nhau hơn (tăng nồng độ chất khí), làm tăng tần suất va chạm và tăng tốc độ phản ứng. ​4. Diện tích bề mặt tiếp xúc (Đối với chất rắn) ​Giải thích: Khi chia nhỏ chất rắn (nghiền bột, chẻ nhỏ), diện tích bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng tăng lên, tạo ra nhiều vị trí va chạm hơn, làm tăng tốc độ phản ứng. ​5. Chất xúc tác ​Giải thích: Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng, giúp phản ứng xảy ra dễ dàng hơn mà không bị tiêu hao sau phản ứng. Yếu tố này làm tăng tốc độ phản ứng.

23 tháng 4

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng bao gồm nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt và chất xúc tác

Nồng độ: Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, số lượng các phân tử trong một đơn vị thể tích tăng lên, dẫn đến số lần va chạm hiệu quả giữa các phân tử tăng, làm tăng tốc độ phản ứng

Nhiệt độ: Khi tăng nhiệt độ, các phân tử chuyển động nhanh hơn và có động năng lớn hơn. Điều này làm tăng số lần va chạm hiệu quả và tăng số phân tử có năng lượng đủ lớn để vượt qua năng lượng hoạt hóa, làm tăng tốc độ phản ứng

Áp suất (đối với phản ứng có chất khí): Khi tăng áp suất, thể tích giảm làm các phân tử khí ở gần nhau hơn, dẫn đến tăng số lần va chạm hiệu quả, làm tăng tốc độ phản ứng

Diện tích bề mặt (đối với phản ứng có chất rắn): Khi nghiền nhỏ chất rắn, diện tích bề mặt tiếp xúc tăng lên, tạo điều kiện cho nhiều phân tử chất khác tiếp xúc và va chạm, làm tăng tốc độ phản ứng. Chất xúc tác: Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng, giúp nhiều phân tử phản ứng dễ dàng đạt đến trạng thái trung gian, từ đó làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị tiêu hao sau phản

24 tháng 4

Nồng độ: Khi nồng độ của các chất phản ứng tăng, tốc độ phản ứng tăng do số lượng phân tử tăng lên, dẫn đến tần số va chạm giữa các phân tử cao hơn. Nhiệt độ: Tăng nhiệt độ làm tăng tốc độ phản ứng vì các phân tử chuyển động nhanh hơn, dẫn đến tần số va chạm và năng lượng của các va chạm tăng lên. Áp suất (đối với chất khí): Khi áp suất tăng, khoảng cách giữa các phân tử giảm xuống, làm tăng mật độ phân tử và tần số va chạm, từ đó tăng tốc độ phản ứng. Diện tích bề mặt tiếp xúc (đối với chất rắn): Tăng diện tích bề mặt (ví dụ: nghiền nhỏ) làm tăng số lượng phân tử có thể va chạm cùng lúc, giúp tăng tốc độ phản ứng. Chất xúc tác: Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách giảm năng lượng hoạt hóa cần thiết cho phản ứng xảy ra mà không bị tiêu hao sau phản

24 tháng 4
 các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học và giải thích cơ chế:
  • Nồng độ: Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, số lượng hạt (phân tử, nguyên tử, ion) trong một đơn vị thể tích tăng lên, dẫn đến tần suất va chạm giữa chúng cao hơn, làm tăng tốc độ phản ứng.
  • Nhiệt độ: Khi nhiệt độ tăng, các hạt chuyển động nhanh hơn và có năng lượng cao hơn. Điều này không chỉ làm tăng tần suất va chạm mà còn làm tăng số va chạm hiệu quả (những va chạm có đủ năng lượng để phá vỡ liên kết cũ và tạo liên kết mới), dẫn đến tốc độ phản ứng tăng nhanh.
  • Áp suất (đối với chất khí): Tăng áp suất tương đương với việc giảm thể tích và tăng nồng độ của chất khí. Các phân tử khí nằm gần nhau hơn, tần suất va chạm tăng, làm phản ứng diễn ra nhanh hơn.
  • Diện tích bề mặt (đối với chất rắn): Khi chia nhỏ chất rắn (tăng diện tích bề mặt tiếp xúc), các phân tử của chất khác dễ dàng va chạm với các phân tử trên bề mặt chất rắn hơn, làm tăng tốc độ phản ứng.
  • Chất xúc tác: Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao sau phản ứng. Nó hoạt động bằng cách làm giảm năng lượng hoạt hóa cần thiết để phản ứng xảy ra
24 tháng 4

1. Nồng độ - Ảnh hưởng: khi tăng nồng độ chất phản ứng tốc độ phản ứng thường tăng - vì nồng độ làm tăng số lượng phân tử trong một đơn vị thế tích dẫn đến tần xuất va chạm có hiệu quả giữa các hạt tăng lên từ đó làm tăng tốc độ phản ứng 2. Nhiệt độ - Ảnh hưởng: khi tăng nhiệt độ tốc độ phản ứng tăng - Vì nhiệt độ cao cung cấp năng lượng cho các phân tử làm chúng chuyến động nhanh hơn điều này không chỉ tăng tần suất va chạm mà quan trọng hơn là làm tăng số phân tử có đủ năng lượng hoạt hóa để phản ứng xảy ra 3. Áp suất - Ảnh hưởng: khi tăng áp suất của hệ có chất khí tham gia tốc độ phản ứng tăng - Vì tăng áp suất thực chất là làm thu hẹp khoảng cách giữa các phân tử khí làm tăng một độ hạt và số va chạm có hiệu quả 4. Diện tích bề mặt tiếp xúc - Ảnh hưởng: khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc tốc độ phản ứng tăng - Vì bề mặt tiếp xúc càng lớn thì số lượng phân tử ở lớp bề mặt có khả năng va chạm với các phân tử của chất khác càng nhiều dẫn đến số va chạm hiệu quả tăng

5. Chất xúc tác - Ảnh hưởng: chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao sau phản ứng - Vì chất xúc tác hoạt động bằng cách tạo ra một lộ trình phản ứng có năng năng lượng hoạt hóa thấp hơn giúp nhiều phân tử có thể vượt qua rào cản năng lượng để phản ứng dễ dàng hơn

24 tháng 4

mol Fe=8,96/56=0,16 mol

pt Fe+2HCl—->FeCl2+H2

=>nH2=nFe=0,16mol

=> VH2=nH2.24,79(dkc)

VH2=0,16.24,79=3,996(lít)


25 tháng 4

Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học:


Nồng độ chất phản ứng

Tăng nồng độ → tốc độ phản ứng tăng: Nồng độ càng cao thì số phân tử chất phản ứng trong một đơn vị thể tích càng nhiều. Dẫn đến số va chạm hiệu quả giữa các phân tử tăng lên, phản ứng xảy ra nhanh hơn.

Ví dụ: Đốt than trong không khí giàu oxi cháy mãnh liệt hơn trong không khí thường.


Nhiệt độ

Tăng nhiệt độ → tốc độ phản ứng tăng: Khi tăng nhiệt độ, các phân tử chuyển động nhanh hơn và mang năng lượng lớn hơn. Số phân tử có năng lượng ≥ năng lượng hoạt hóa tăng lên, số va chạm hiệu quả tăng mạnh.

Quy tắc kinh nghiệm: Cứ tăng 10°C thì tốc độ phản ứng tăng 2-4 lần.


Áp suất - với phản ứng có chất khí

Tăng áp suất → tốc độ phản ứng tăng: Tăng áp suất làm giảm thể tích, khiến mật độ phân tử khí tăng. Số va chạm giữa các phân tử khí tăng → phản ứng nhanh hơn.

Không ảnh hưởng đến phản ứng chỉ có chất rắn, lỏng.


Diện tích bề mặt tiếp xúc - với phản ứng có chất rắn

Diện tích tiếp xúc càng lớn → tốc độ càng nhanh: Nghiền nhỏ chất rắn làm tăng bề mặt tiếp xúc với chất phản ứng khác, tăng số va chạm trên bề mặt.

Ví dụ: Bột sắt cháy trong oxi nhanh hơn đinh sắt.


Chất xúc tác

Có xúc tác → tốc độ phản ứng tăng: Xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng, tạo con đường phản ứng mới dễ hơn. Xúc tác không bị tiêu hao sau phản ứng.

Chất ức chế thì làm giảm tốc độ phản ứng.


Bản chất của chất phản ứng

Chất nào có liên kết kém bền, dễ phá vỡ thì phản ứng nhanh hơn. Phản ứng giữa các ion trong dung dịch thường xảy ra gần như tức thời, nhanh hơn phản ứng giữa các phân tử cộng hóa trị.


24 tháng 4

Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là nhiệt độ, nồng độ, áp suất, chất xúc tác, diện tích tiếp xúc

-Nồng độ làm tăng số lượng phân tử trong một đơn vị thể tích, làm tần suất va chạm hiệu quả tăng, tốc độ phản ứng tăng

-Nhiệt độ làm các phân tử chuyển động nhanh, tăng động năng, tần suất va chạm hiệu quả tăng, tốc độ phản ứng tăng

-Diện tích tiếp xúc làm cho bề mặt tiếp xúc của phân tử tăng, tần số va chạm hiệu quả tăng, tốc độ phản ứng tăng

-Chất xúc tác làm giảm thời gian phản ứng xảy ra, tần số va chạm hiệu quả tăng, tốc độ phản ứng tăng

1. Nồng độ

Ảnh hưởng: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.

Giải thích: Nồng độ tăng làm tăng số lượng hạt (phân tử, nguyên tử) trong một đơn vị thể tích, dẫn đến tần suất va chạm có hiệu quả giữa các hạt tăng lên.

2. Nhiệt độ

Ảnh hưởng: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng thường tăng.

Giải thích: Nhiệt độ cao làm các hạt chuyển động nhanh hơn (tăng động năng).

3. Áp suất (Đối với chất khí)

Ảnh hưởng: Khi tăng áp suất của hệ có chất khí tham gia, tốc độ phản ứng tăng.

Giải thích: Tăng áp suất làm giảm thể tích, do đó làm tăng nồng độ của các chất khí, dẫn đến số va chạm có hiệu quả tăng.

4. Diện tích bề mặt tiếp xúc (Đối với chất rắn)

Ảnh hưởng: Khi tăng diện tích bề mặt (chia nhỏ chất rắn), tốc độ phản ứng tăng.

Giải thích: Diện tích bề mặt lớn hơn tạo ra nhiều vị trí tiếp xúc hơn giữa các chất phản ứng, làm tăng khả năng va chạm giữa chúng.

5. Chất xúc tác

Ảnh hưởng: Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao sau phản ứng.

Giải thích: Chất xúc tác hoạt động bằng cách làm giảm năng lượng hoạt hóa cần thiết, giúp phản ứng diễn ra dễ dàng và nhanh chóng hơn theo một con đường khác.

24 tháng 4

1. Nồng độ chất phản ứng

Tác động: Khi tăng nồng độ của các chất phản ứng, tốc độ phản ứng thường tăng lên.

Giải thích: Trong một đơn vị thể tích, khi nồng độ cao hơn, số lượng hạt (phân tử) tăng lên. Điều này làm xác suất các hạt va chạm với nhau cao hơn, dẫn đến số lượng va chạm hiệu quả trong một giây tăng lên, làm phản ứng xảy ra nhanh hơn.

2. Áp suất (Chỉ áp dụng với chất khí)

Tác động: Khi tăng áp suất của hệ phản ứng (có chất khí), tốc độ phản ứng tăng.

Giải thích: Tăng áp suất đồng nghĩa với việc nén các phân tử khí vào một không gian nhỏ hơn (giảm thể tích). Khi khoảng cách giữa các phân tử giảm xuống, chúng dễ va chạm với nhau hơn, từ đó làm tăng tốc độ phản ứng.

3. Nhiệt độ

Tác động: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng mạnh (thường thấy rõ rệt).

Giải thích: Đây là yếu tố quan trọng nhất. Nhiệt độ tăng gây ra hai hiệu ứng:

• Các hạt chuyển động nhanh hơn, dẫn đến số lần va chạm tăng lên.

• Quan trọng hơn, nhiều hạt đạt được năng lượng hoạt hóa (E_a) cần thiết để phản ứng. Nghĩa là số lượng va chạm hiệu quả tăng lên đáng kể.

4. Diện tích bề mặt tiếp xúc (Đối với chất rắn)

Tác động: Nếu chất rắn được nghiền nhỏ hoặc để dạng bột, tốc độ phản ứng sẽ tăng.

Giải thích: Phản ứng chỉ xảy ra tại bề mặt tiếp xúc. Khi bạn nghiền nhỏ vật thể, tổng diện tích bề mặt tiếp xúc giữa chất rắn với các chất khác (lỏng hoặc khí) tăng lên. Càng nhiều bề mặt tiếp xúc thì càng nhiều hạt có cơ hội va chạm, phản ứng càng nhanh.

5. Chất xúc tác

Tác động: Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao sau phản ứng.

Giải thích: Chất xúc tác cung cấp một "con đường" phản ứng mới với năng lượng hoạt hóa (E_a) thấp hơn. Khi năng lượng cần thiết để phản ứng thấp hơn, tỉ lệ các va chạm hiệu quả sẽ tăng lên đáng kể ở cùng một mức nhiệt độ, giúp phản ứng xảy ra nhanh hơn.


Các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học bao gồm nồng độ, nhiệt độ, áp suất (đối với chất khí), diện tích bề mặt tiếp xúc (đối với chất rắn) và chất xúc tác. 

Nồng độ: Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, số lượng hạt chất phản ứng trong một đơn vị thể tích tăng lên, dẫn đến tần số va chạm hiệu quả giữa các hạt tăng, làm tăng tốc độ phản ứng. Nhiệt độ: Khi tăng nhiệt độ, các hạt chất phản ứng có động năng cao hơn, di chuyển nhanh hơn và va chạm với nhau thường xuyên hơn. Ngoài ra, số lượng va chạm có năng lượng đủ lớn (vượt qua năng lượng hoạt hóa) tăng lên đáng kể, làm tăng tốc độ phản ứng. Áp suất: Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, thể tích giảm làm nồng độ các chất khí tăng lên. Điều này dẫn đến tần số va chạm hiệu quả tăng, làm tăng tốc độ phản ứng. Diện tích bề mặt tiếp xúc: Đối với phản ứng có chất rắn tham gia, khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc (ví dụ bằng cách nghiền nhỏ), số lượng hạt chất rắn có thể tiếp xúc và phản ứng cùng lúc tăng lên, làm tăng tốc độ phản ứng. Chất xúc tác: Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa cần thiết cho phản ứng bằng cách tạo ra một con đường phản ứng mới với năng lượng thấp hơn, do đó làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị tiêu hao sau phản ứng.

24 tháng 4

Có 5 yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học: nồng độ, nhiệt độ,áp suất, diện tích bề mặt và chất xúc tác  Các yếu tố này làm thay đổi tốc độ phản ứng bằng cách tăng hoặc giảm tần số va chạm hiệu quả giữa các phân tử hoặc thay đổi năng lượng hoạt hóa của phản ứng. 

24 tháng 4

Nồng độ, chất phản ứng, nhiệt độ, diện tích bề mặt tiếp xúc, chất xúc tác


24 tháng 4

Nồng độ Tác động: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng thường tăng. Giải thích: Nồng độ cao làm tăng số lượng hạt (phân tử, ion) trong một đơn vị thể tích, dẫn đến tần suất va chạm giữa các hạt tăng lên, từ đó tăng số va chạm hiệu quả. 2. Áp suất (Đối với chất khí) Tác động: Khi tăng áp suất của hệ có chất khí, tốc độ phản ứng tăng. Giải thích: Tăng áp suất tương đương với việc nén các phân tử khí lại gần nhau hơn (tăng nồng độ chất khí), làm tăng tần suất va chạm và tốc độ phản ứng. 3. Nhiệt độ Tác động: Trong hầu hết các trường hợp, khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng. Giải thích: Nhiệt độ cao cung cấp năng lượng cho các hạt, khiến chúng chuyển động nhanh hơn (tăng tần suất va chạm) và có nhiều hạt đạt mức năng lượng hoạt hóa cần thiết để phản ứng xảy ra (tăng tỉ lệ va chạm hiệu quả). 4. Diện tích bề mặt tiếp xúc (Đối với chất rắn) Tác động: Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc (chia nhỏ chất rắn), tốc độ phản ứng tăng. Giải thích: Diện tích bề mặt lớn giúp số lượng hạt ở bề mặt tiếp xúc với chất phản ứng khác nhiều hơn, làm tăng khả năng va chạm và phản ứng. 5. Chất xúc tác Tác động: Làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị biến đổi sau phản ứng. Giải thích: Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng, giúp các hạt dễ dàng vượt qua "hàng rào" năng lượng để tạo thành sản phẩm nhanh hơn.

24 tháng 4

Nồng độ Tác động: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng thường tăng. Giải thích: Nồng độ cao làm tăng số lượng hạt (phân tử, ion) trong một đơn vị thể tích, dẫn đến tần suất va chạm giữa các hạt tăng lên, từ đó tăng số va chạm hiệu quả. 2. Áp suất (Đối với chất khí) Tác động: Khi tăng áp suất của hệ có chất khí, tốc độ phản ứng tăng. Giải thích: Tăng áp suất tương đương với việc nén các phân tử khí lại gần nhau hơn (tăng nồng độ chất khí), làm tăng tần suất va chạm và tốc độ phản ứng. 3. Nhiệt độ Tác động: Trong hầu hết các trường hợp, khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng. Giải thích: Nhiệt độ cao cung cấp năng lượng cho các hạt, khiến chúng chuyển động nhanh hơn (tăng tần suất va chạm) và có nhiều hạt đạt mức năng lượng hoạt hóa cần thiết để phản ứng xảy ra (tăng tỉ lệ va chạm hiệu quả). 4. Diện tích bề mặt tiếp xúc (Đối với chất rắn) Tác động: Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc (chia nhỏ chất rắn), tốc độ phản ứng tăng. Giải thích: Diện tích bề mặt lớn giúp số lượng hạt ở bề mặt tiếp xúc với chất phản ứng khác nhiều hơn, làm tăng khả năng va chạm và phản ứng. 5. Chất xúc tác Tác động: Làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị biến đổi sau phản ứng. Giải thích: Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng, giúp các hạt dễ dàng vượt qua "hàng rào" năng lượng để tạo thành sản phẩm nhanh hơn.

24 tháng 4

1. Nồng độ Ảnh hưởng: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng thường tăng. Giải thích: Nồng độ cao làm tăng số lượng phân tử trong một đơn vị thể tích, dẫn đến tăng tần suất va chạm hiệu quả giữa các hạt, từ đó làm phản ứng xảy ra nhanh hơn. 2. Áp suất (đối với chất khí) Ảnh hưởng: Khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng có chất khí tham gia sẽ tăng. Giải thích: Tăng áp suất làm giảm khoảng cách giữa các phân tử khí (tương đương với việc tăng nồng độ), dẫn đến số va chạm hiệu quả tăng lên. 3. Nhiệt độ Ảnh hưởng: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng hầu hết đều tăng. Giải thích: Nhiệt độ cao làm các phân tử chuyển động nhanh hơn (tăng động năng). Điều này không chỉ làm tăng tần suất va chạm mà còn làm tăng tỉ lệ các va chạm có năng lượng đủ lớn để vượt qua rào cản năng lượng hoạt hóa. 4. Diện tích bề mặt tiếp xúc (đối với chất rắn) Ảnh hưởng: Khi tăng diện tích bề mặt (chia nhỏ chất rắn), tốc độ phản ứng tăng. Giải thích: Diện tích bề mặt lớn giúp số lượng hạt ở bề mặt tiếp xúc với chất phản ứng khác nhiều hơn, làm tăng khả năng va chạm và phản ứng. 5. Chất xúc tác Ảnh hưởng: Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao sau phản ứng. Giải thích: Chất xúc tác hoạt động bằng cách tạo ra một con đường phản ứng mới có năng lượng hoạt hóa thấp hơn, giúp nhiều phân tử có đủ năng lượng để phản ứng hơn ở cùng một điều kiện nhiệt độ

24 tháng 4

các yếu ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là

1 Nồng độ: tăng nồng độ làm tăng số lượng hạt ion trong đơn vị thể tích , dẫn đến tần suất va chạm có hiệu quả làm tăng tốc độ phản ứng

2 Nhiệt Độ: khi tăng nhiệt độ các phân tử chuyển động nhanh hơn ,dẫn đến tần suất va chạm và số lượng ca chạm có đủ năng lượng để phản ứng tăng lên tốc độ phản ứng tăng

3 Chất Xúc tác:làm giảm năng lượng hoạt hoá , làm tốc độ phản ứng tăng

4 Áp Suất: khi tăng áp suất , khoangr cách giuawx các hạt giảm làm tăng số va chạm và tăng tốc độ phản ứng

5 Diện tích bề mặt:khi tăng dtbm số lươnhj hạt tiếp xúc với chất phản ứng khác tăng lên , làm tăng tốc độ phản ứng

24 tháng 4

*Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học:*


*1. Nồng độ chất phản ứng*

- *Tăng nồng độ → tốc độ phản ứng tăng*: Vì nồng độ tăng làm số hạt vi mô trong một đơn vị thể tích tăng → số va chạm hiệu quả giữa các hạt tăng → tốc độ phản ứng tăng.

- VD: Đốt cháy than trong O₂ nguyên chất mãnh liệt hơn trong không khí.


*2. Áp suất*

- *Tăng áp suất → tốc độ phản ứng tăng*: Chỉ áp dụng với chất khí. Áp suất tăng làm các phân tử khí bị nén lại gần nhau hơn → nồng độ tăng → số va chạm hiệu quả tăng.

- VD: Phản ứng tổng hợp NH₃ từ N₂ và H₂ được thực hiện ở áp suất cao.


*3. Nhiệt độ*

- *Tăng nhiệt độ → tốc độ phản ứng tăng*: Nhiệt độ tăng làm các hạt chuyển động nhanh hơn và số hạt có năng lượng ≥ năng lượng hoạt hóa tăng → số va chạm hiệu quả tăng mạnh.

- Quy tắc kinh nghiệm: Tăng 10°C, tốc độ phản ứng tăng 2-4 lần.

- VD: Thức ăn để trong tủ lạnh lâu hỏng hơn để ngoài.


*4. Diện tích bề mặt tiếp xúc*

- *Tăng diện tích tiếp xúc → tốc độ phản ứng tăng*: Áp dụng với chất rắn. Khi nghiền nhỏ, diện tích tiếp xúc với chất phản ứng khác tăng → số va chạm trên bề mặt tăng.

- VD: Bột sắt cháy trong O₂, còn đinh sắt thì không.


*5. Chất xúc tác*

- *Có xúc tác → tốc độ phản ứng tăng*: Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng → số hạt có đủ năng lượng để phản ứng tăng mạnh mà xúc tác không bị tiêu hao.

- VD: MnO₂ xúc tác phản ứng phân hủy H₂O₂.


*6. Bản chất của chất phản ứng*

- *Chất phản ứng khác nhau → tốc độ khác nhau*: Liên quan đến độ bền liên kết và đặc điểm cấu tạo. Phản ứng ion trong dung dịch thường nhanh, phản ứng cộng hóa trị cần phá vỡ liên kết nên chậm hơn.

- VD: Na phản ứng với H₂O nổ mạnh, Mg phản ứng chậm hơn.

24 tháng 4
1. Nồng độ
  • Tác động: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
  • Giải thích: Nồng độ cao làm tăng số lượng hạt (phân tử, nguyên tử, ion) trong một đơn vị thể tích, dẫn đến số lần va chạm hiệu quả giữa các hạt tăng lên, làm phản ứng xảy ra nhanh hơn.
2. Nhiệt độ
  • Tác động: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng thường tăng.
  • Giải thích: Nhiệt độ cao làm các hạt chuyển động nhanh hơn (tăng động năng), dẫn đến tần suất va chạm tăng và số lượng va chạm có năng lượng đủ lớn để vượt qua rào cản năng lượng hoạt hóa cũng tăng.
3. Áp suất (Đối với chất khí)
  • Tác động: Khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng có chất khí tham gia sẽ tăng.
  • Giải thích: Tăng áp suất tương đương với việc nén các phân tử khí lại gần nhau hơn (tăng nồng độ chất khí), từ đó làm tăng số va chạm hiệu quả.
4. Diện tích bề mặt tiếp xúc (Đối với chất rắn)
  • Tác động: Khi tăng diện tích bề mặt (chia nhỏ chất rắn), tốc độ phản ứng tăng.
  • Giải thích: Diện tích bề mặt lớn giúp số lượng hạt ở bề mặt có khả năng tiếp xúc và va chạm với chất phản ứng khác nhiều hơn, làm tăng tốc độ phản ứng.
5. Chất xúc tác
  • Tác động: Làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị biến đổi sau phản ứng.
  • Giải thích: Chất xúc tác hoạt động bằng cách tạo ra một con đường phản ứng mới có năng lượng hoạt hóa thấp hơn, giúp số lượng va chạm hiệu quả tăng lên đáng kể ở cùng một điều kiện nhiệt độ.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học là nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt tiếp xúc và chất xúc tác

- Nồng độ: nồng độ càng cao thì số phân tử chất phản ứng trong một đơn vị thể tích càng nhiều dẫn đến số va chạm hiệu quả giữa các phân tử tăng lên phản ứng xảy ra nhanh hơn

- nhiệt độ: khi tăng nhiệt độ các phân tử chuyển động nhanh hơn và mang năng lượng lớn hơn số phân tử có năng lượng lớn hơn hoặc bằng năng lượng hoặc hóa tăng lên số va chạm hiệu quả tăng mạnh

- Áp suất (chỉ áp dụng với chất khí) : tăng áp suất làm giảm thể tích khiến mật độ phân tử khí tăng số va chạm giữa các phân tử khí tăng dẫn đến phản ứng nhanh hơn áp suất không ảnh hưởng đến phản ứng chỉ có chất khí và chất lỏng

- Diện tích bề mặt tiếp xúc: nghiền nhỏ chất rắn làm tăng bề mặt tiếp xúc với chất phản ứng khác tăng số va chạm trên bề mặt

- Chất xúc tác: chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng tạo con đường phản ứng mới dễ hơn, chất xúc tác không bị tiêu hao sau phản ứng

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng bao gồm nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt và chất xúc tác


Nồng độ: Khi tăng nồng độ các chất phản ứng, số lượng các phân tử trong một đơn vị thể tích tăng lên, dẫn đến số lần va chạm hiệu quả giữa các phân tử tăng, làm tăng tốc độ phản ứng


Nhiệt độ: Khi tăng nhiệt độ, các phân tử chuyển động nhanh hơn và có động năng lớn hơn. Điều này làm tăng số lần va chạm hiệu quả và tăng số phân tử có năng lượng đủ lớn để vượt qua năng lượng hoạt hóa, làm tăng tốc độ phản ứng


Áp suất (đối với phản ứng có chất khí): Khi tăng áp suất, thể tích giảm làm các phân tử khí ở gần nhau hơn, dẫn đến tăng số lần va chạm hiệu quả, làm tăng tốc độ phản ứng


Diện tích bề mặt (đối với phản ứng có chất rắn): Khi nghiền nhỏ chất rắn, diện tích bề mặt tiếp xúc tăng lên, tạo điều kiện cho nhiều phân tử chất khác tiếp xúc và va chạm, làm tăng tốc độ phản ứng. Chất xúc tác: Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng, giúp nhiều phân tử phản ứng dễ dàng đạt đến trạng thái trung gian, từ đó làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị tiêu hao sau phản

25 tháng 4

nồng độ , áp suất, diện tích bề mặt, và chất xúc tắc


1. My friend told me she always went there, so I started going too. My friend said, 'I always. . . . . . . . . . . . . .there’, so I started going too. 2. “Why don't we go out for a walk?” Lan said Lan suggested. . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3. They said they didn’t need so much space. They said: “ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .” 4. “Is there anything you want from the shop?” Alison asked her...
Đọc tiếp

1. My friend told me she always went there, so I started going too.

 

My friend said, 'I always. . . . . . . . . . . . . .there’, so I started going too.

 

2. “Why don't we go out for a walk?” Lan said

 

Lan suggested. . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

3. They said they didn’t need so much space.

 

They said: “ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .”

 

4. “Is there anything you want from the shop?” Alison asked her mother.

(THERE)

 

Alison asked her mother if . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . from the shops.

 

5. “I’ve seen the film three times, Mary”, said George.

 

George told ..........................................

 

6. “I advised you to take a holiday” The doc

tor said.

 

“You’d . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

7. “I’m sorry that I broke the glass,” said Peter.

 

Peter apologized . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

8. “Hand your books to me when you have finished, please. ”

 

He asked me . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

9. “Bring your swimming things in case it is rainy.

 

He told. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

10. “How many students are there in your class?”

 

The man asked me . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

11. Peter said he didn’t feel well.

 

Peter said, “I . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ”

 

12. “Don’t forget to phone the office,” She told him.

She reminded . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

13. He said ‘I wish I knew the answer’.

 

He said that . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

14. ‘I don’t think John will come’ said Bill.

 

Bill doubted if. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

15. ‘I don’t love you anymore’, said Eric to his girlfriend.

 

Eric told his girlfriend that . . . . . . . . . .

Giúp mình với ạ!!!

 
1
3 tháng 3 2022

I always go there

Câu 1.               Yếu tố nào sau đây không biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân của các nguyên tố nhóm A?A. Độ âm điện.    B. Tính kim loại và tính phi kim.C. Nguyên tử khối.                          D. Tính axit và bazơ của các oxit cao nhất2 .Cho: Na (Z=11), K (Z=19), P (Z=15), Cl (Z=17). Chiều tăng dần tính axit của dãy nào sau đây đúng?A....
Đọc tiếp

Câu 1.               Yếu tố nào sau đây không biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân của các nguyên tố nhóm A?

A. Độ âm điện.   

B. Tính kim loại và tính phi kim.

C. Nguyên tử khối.                         

D. Tính axit và bazơ của các oxit cao nhất

2 .Cho: Na (Z=11), K (Z=19), P (Z=15), Cl (Z=17). Chiều tăng dần tính axit của dãy nào sau đây đúng?

A. Na2O<K2O<P2O5< Cl2O7.              

B. K2O<Na2O<P2O5< Cl2O7.

C. P2O5< Cl2O7 <Na2O<K2O.        

D. P2O5<Cl2O7<K2O<Na2O. 

3.     Các nguyên tố sau O, K, Al, F, Mg, P. Hãy chỉ ra thứ tự sắp xếp đúng theo chiều tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần

A. Mg, Al, K, F, P, O.                     B. Al, K, Mg, O, F, P.         C. K, Mg, Al, F, O, P.             D. K, Mg, Al, P, O, F.

4. Nhóm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là

A. O, F, N, P.                                   B. F,O,N, P.          

C. O, N, P, F.                                   D. P, N, O, F.

0
A. Multiple Choice1. Pick out the word which is pronounced differently from the rest:A. village  B. decide  C. guitar  D. determineA. complete  B. frightened  C. screen  D. leaveA. equivalent B. mosquito C. shinning    D. messageA. fasten B. alarm C. harrow D. transplant  A. marvelous  B. peasant C. dance D. masterA. quarter B. target C. alarm D. fastenA. Study B. cutting C. customer D. cuteA. Cousin B. wonderful C. computer D. monthlyA. Cousin B. countable ...
Đọc tiếp
A. Multiple Choice
1. Pick out the word which is pronounced differently from the rest:
A. village  B. decide  C. guitar  D. determine
A. complete  B. frightened  C. screen  D. leave
A. equivalent B. mosquito C. shinning    D. message
A. fasten B. alarm C. harrow D. transplant  
A. marvelous  B. peasant C. dance D. master
A. quarter B. target C. alarm D. fasten
A. Study B. cutting C. customer D. cute
A. Cousin B. wonderful C. computer D. monthly
A. Cousin B. countable C. found D. now
2. We are both similar because we are happy and _________ with our lives and our families, and that has created a deep bond between us.
A.  curious      B. excited    C. eager      D. contented
3. You look very sleepy! ________ did you go to bed yesterday?
A. what time    B. How    C. Where      d. When
4. The house was very quite when I got home. Everyone _____ to bed.
A. goes      B. went  C. have gone      D. is going
5. Daniel never seems to be _______ with what he has.
A. satisfying      B. satisfied  C. satisfactory       D. satisfaction
6. Can you pass me the bag?  ______________.
A. Thanks      B. You’re welcome  
C. Here you are      D. I don’t know
 
7. I ____________ at six o'clock, but ___________ to be up by five.
A. normally get up/ I have sometimes   B. normally get up/ sometimes I have
C. get normally up/ sometimes I have  D. get normally up/ I sometimes have
8.The World War ______ in 1939 and ______ in 1945.
A. begins/ends B. had begun/ended  C. began/ended D. has began/ended
9. According to the research reports, people usually ______ in their sleep 25 to 30 times each night.
A. turned B. turns C. is turning D. turn
10. John isn't content with his present salary.
A. excited about B. satisfied with C. disappointed at D. interested in
11. ______ is the subject that I like best.
A. Biologist B. Biology C. Biological D. Biologic
12. The alarm goes off at 5.00.
A. goes out B. goes away C. goes wrong D. rings
13. Peter ______ game yesterday.
A. didn't play B. wasn't play C. didn't played D. doesn't play
14. It _____ me fifteen minutes to get to school every morning.
A. took B. is taking C. has taken D. takes
15. Ba is an excellent student. He ______ gets bad mark.
A. usually B. often C. never D. normally
16. Harry works all the time. He ______.
A. never relaxes B. relaxes never C. often relaxes D. relaxes sometimes
17. Mr. Vy is a farmer.
A. peasants B. peasant C. peseant D. peseants
18. I take my children to school every day
A. lead B. bring C. get D. collect
19. When do you study?
A. at school B. in the evenings C. at the library D. by the internet
20. Why …………… (you / come) yesterday?
A. did you come  B. was you come  C. do you come  D. have you come
21. Jimmy stopped ______ in this factory ten years ago.
A. to work  B. work  C. working  D. being worked
22. I enjoy helping ______ household tasks.
A. with  B. about C. from  D. for
23. My mother wants me ______ a doctor in the future.
A. becoming  B. become  C. to be become    D. to become
24. We live in a small ______ on Ngo Quyen Street.
  A. factory    B. flat  C. villa    D. dormitory
25. She tried to avoid ______ my questions. 
A. answer    B. to answer    C. answering    D. answered
26. He agreed ______ me some money.
A. lend    B. to lend  C. lending    D. lent
27. …………..does she go to the church? – By car
A. Where  B. How    C. What  D. Why
28. She suggests ……………. dinner soon.
A. having B. have    C. has D. to have
29. He considers …………….. me money
A. be lending    B. lend  C. to lend  D. lending 
30. My son manages ………….. the bottle.
A. open  B. opening    C. to open  D. opened
31. What food ……………(she/cook)? - Pizza, fish and omelet
A. cans she cook B. do she cook C. can she cook D. is she cook
32. Why …………..(she/sad) yesterday?
A. is she B. do she sad C. are she sad D. was she sad
33. How ……………(you/travel)  to Ha Noi last summer vacation? 
A. do you travel  B. was you travel   C. have  you travel    D. did you travel  
34. What lesson ……………(you/have)  every week? 
A. do you have  B. did you have  C. is you having  D. do you has 
35. Who are you talking to?  - ……………………….
A. My book  B. This morning C. Ms Hai D. At my house
36. Rewrite the sentences, using the words given.
      a.  She didn’t forget sending the letter.
>>>She remembered  ______________________________________.
      b. I spent 3 hours to do the test.
>>>It took   ______________________________________.
      c. Let’s go to the beach
>>> I suggest    ______________________________________.
46. Make question for underlined word.
     a. I couldn’t go to school  because I was sick.
>>> _________________________________________________?
     b. They like to play tennis on Sundays
>>> _________________________________________________?
    c.  He studied abroad 2 years ago
>>> _______________ __________________________________?
 
 
0
9 tháng 9 2023

I’ve always been interested in space, and becoming a cosmonaut, specifically a NASA Astronaut is my ambition. Working on the ISS is really very exciting and scary at the same time. Besides, I want to experience the feeling of microgravity. I also want to fly into space and watch the breath-taking views of our Blue Planet!

(Tôi luôn có hứng thú với không gian và trở thành một nhà du hành vũ trụ, cụ thể là Phi hành gia NASA là tham vọng của tôi. Làm việc trên ISS thực sự rất thú vị và đồng thời đáng sợ. Bên cạnh đó, tôi muốn trải nghiệm cảm giác vi trọng lực. Tôi cũng muốn bay vào vũ trụ và ngắm nhìn khung cảnh ngoạn mục của Hành tinh Xanh của chúng ta!)

4. Read the task above. Make notes using one of the ideas below, real information or your own ideas. (Đọc bài tập phía trên. Viết các ghi chú sử dụng một trong những ý tưởng bên dưới, hoặc thông tin thực tế hoặc ý tưởng của riêng bạn.)You played a prank on a friend or family member. Write a forum post for an internet forum called 'Own Up!'(Bạn đã chơi khăm một người bạn hoặc một thành viên trong gia đình. Viết một bài lên...
Đọc tiếp

4. Read the task above. Make notes using one of the ideas below, real information or your own ideas.

 (Đọc bài tập phía trên. Viết các ghi chú sử dụng một trong những ý tưởng bên dưới, hoặc thông tin thực tế hoặc ý tưởng của riêng bạn.)

You played a prank on a friend or family member. Write a forum post for an internet forum called 'Own Up!'

(Bạn đã chơi khăm một người bạn hoặc một thành viên trong gia đình. Viết một bài lên diễn đàn có tên là “Own Up!”)

• Give a short description of the prank (Đưa ra một mô tả ngắn về trò chơi khăm.)

• Say how your friend or family member reacted. (Nói bạn hoặc thành viên gia đình phản ứng như thế nào.)

• Describe your feelings at the time. (Mô tả cảm xúc của bạn vào lúc đó.)

• Say whether you feel bad about it now, and why I why not. (Nói bây giờ xem liệu bạn có cảm thấy tệ về điều đó, tại sao/ tại sao không?)

Ý tưởng:

• put salt on someone's ice cream (bỏ muối vào kem của ai đó)

• put a fake mouse in a kitchen cupboard (bỏ con chuột giả vào chạn bếp)

• glue some coins to the classroom floor (dính vài đồng xu vào sàn lớp học)

 

1
11 tháng 9 2023

- I bought 10 ice-cream cones for my classmates. There was one cone that I sprinkled some salt on it.

(Mình mua 10 cây kem ốc quế cho bạn cùng lớp. Đã có một cây kem mình rắc muối lên đó.)

- Luckily, the person I hated chose the cone that had salt in it. She was really upset about the salty cream.

(May mắn là người mình ghét bốc trúng cây kem có muối. Cô ấy có vẻ rất cáu vì vị kem mặn.)

- I was so excited and no one know about the fact. She just thought that it was a mistake from the store.

(Mình rất phấn khích khi không ai biết sự thật. Cô ấy chỉ nghĩ đấy là lỗi của cửa hàng.)

- I didn’t feel bad now. I enjoyed it as a revenge. (Mình không thấy tệ. Mình tận hưởng nó như một sự trả thù.)

1. Listen and repeat. Pay attention to the stressed words in bold in the sentences.(Nghe và nhắc lại. Chú ý đến các từ nhận trọng âm được in đậm trong câu.) 1. We should ‘finish the ‘project for our ‘historyclass.(Chúng ta nên hoàn thành dự án cho lớp lịch sử của chúng ta.)2. ‘Peter is re‘vising for his e‘xam ‘next ‘week.(Peter đang ôn tập cho kỳ thi của mình vào tuần tới.)3. ‘Students will ‘spend more...
Đọc tiếp

1. Listen and repeat. Pay attention to the stressed words in bold in the sentences.

(Nghe và nhắc lại. Chú ý đến các từ nhận trọng âm được in đậm trong câu.)

1. We should ‘finish the ‘project for our ‘historyclass.

(Chúng ta nên hoàn thành dự án cho lớp lịch sử của chúng ta.)

2. ‘Peter is re‘vising for his e‘xam ‘next ‘week.

(Peter đang ôn tập cho kỳ thi của mình vào tuần tới.)

3. ‘Students will ‘spend more ‘time ‘working with ‘other ‘classmates.

(Học sinh sẽ dành nhiều thời gian hơn để làm việc với các bạn học khác.)

4. I ‘like to ‘watch ‘videos that ‘help me ‘learn ‘new ‘things.

(Tôi thích xem những video giúp tôi học hỏi những điều mới.)

5. I have ‘installed some ‘apps on my ‘phone.

(Tôi đã cài đặt một số ứng dụng trên điện thoại của mình.)

1
10 tháng 9 2023

finish /ˈfɪnɪʃ/ (v): hoàn thành

project /ˈprɒdʒekt/ (n): dự án

history /ˈhɪstri/ (n): môn lịch sử

Peter/ˈpiːtə(r)/

revising/rɪˈvaɪzɪŋ/: ôn tập 

exam /ɪɡˈzæm/ (n): kì thi

students/ˈstjuːdnts/: học sinh

working/ˈwɜːkɪŋ/: làm việc

other /ˈʌðə(r)/ (adj): khác

classmates/ˈklɑːsmeɪts/: bạn cùng lớp

installed/ɪnˈstɔːld/: cài đặt

10 tháng 9 2023

1. The student in the photo a is learning online through her laptop while the students in photo b are learning face-to-face.

(Học sinh trong ảnh a đang học trực tuyến qua máy tính xách tay của cô ấy trong khi các học sinh trong ảnh b đang học trực tiếp.)

2. I’m familiar with both ways of learning.

(Tôi quen thuộc với cả hai cách học.)

9 tháng 9 2023

1. 1937

2. 16 

3. 1962 

4. 26

5. Three days (3 ngày) 

9 tháng 9 2023

1. application ˌæplɪˈkeɪʃn/ (n): ứng dụng

5. population /ˌpɒpjuˈleɪʃn/ (n): dân số

2. communication /kəˌmjuːnɪˈkeɪʃn/ (n): sự giao tiếp

6. independent /ˌɪndɪˈpendənt/ (adj): độc lập

3. economic /ˌiːkəˈnɒmɪk/, /ˌekəˈnɒmɪk/ (adj): thuộc về kinh tế

7. possibility /ˌpɒsəˈbɪləti/ (n): khả năng, sự khả thi

4. explanation /ˌekspləˈneɪʃn/ (n): lời giải thích

8. participation /pɑːˌtɪsɪˈpeɪʃn/ (n): sự tham gia

1. Put the advantages and disadvantages of online learning from the box into suitable categories. You may add more to each category.(Đặt những ưu điểm và nhược điểm của việc học trực tuyến từ hộp vào các danh mục phù hợp. Bạn có thể thêm nhiều hơn vào mỗi danh mục.)a. We can learn at our own pace.(Chúng ta có thể học theo tốc độ của riêng mình.)b. We may have technical problems.(Chúng ta có thể gặp sự cố kỹ...
Đọc tiếp

1. Put the advantages and disadvantages of online learning from the box into suitable categories. You may add more to each category.

(Đặt những ưu điểm và nhược điểm của việc học trực tuyến từ hộp vào các danh mục phù hợp. Bạn có thể thêm nhiều hơn vào mỗi danh mục.)

a. We can learn at our own pace.

(Chúng ta có thể học theo tốc độ của riêng mình.)

b. We may have technical problems.

(Chúng ta có thể gặp sự cố kỹ thuật.)

c. We sit in front of a computer for a long time.

(Chúng ta ngồi trước máy tính trong một thời gian dài.)

d. We can learn anytime and anywhere with an Internet connection.

(Chúng ta có thể học mọi lúc mọi nơi khi có kết nối Internet.)

e. We can organise our own study schedule.

(Chúng ta có thể sắp xếp lịch học của riêng mình.)

f. We can't discuss and talk to each other face to face.

(Chúng ta không thể thảo luận và nói chuyện trực tiếp với nhau.)

1
10 tháng 9 2023

ONLINE LEARNING (học trực tuyến)

Advantages (ưu điểm): a, d, e

Disadvantages (nhược điểm): b, c, f