Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Oxy là nguyên tố phổ biến nhất, nó tạo lên 46 % khối lượng trái đất. Silic là nguyên tố phổ biến thứ hai sau đó đến các nguyên tố khác như nhôm, sắt, can-xi...
-
Silic Là Chất Bán Dẫn
Trong tự nhiên, silic thường không ở dạng đơn chất mà chúng thường được tìm thấy dưới dạng Oxit (có nhiều trong cát) còn được gọi với cái tên là silica.
Oxy là nguyên tố phổ biến nhất, nó tạo lên 46 % khối lượng trái đất. Silic là nguyên tố phổ biến thứ hai sau đó đến các nguyên tố khác như nhôm, sắt, can-xi..
Silic Là Chất Bán Dẫn
Trong tự nhiên, silic thường không ở dạng đơn chất mà chúng thường được tìm thấy dưới dạng Oxit (có nhiều trong cát) còn được gọi với cái tên là silica
hok tốt
@Thuu
sai thì thông cảm ạ
a, Khi chất phản ứng chính là phân tử phản ứng ( nếu là đơn chất kim loại thì nguyên tử phản ứng ) là vì :
Các phân tử ,(nguyên tử) là hạt đại diện cho chất , thể hiện đầy đủ các tính chất hóa học của chất . Phản ứng giữa các phân tử thể hiện phản ứng giữa các chất
b, Trong phản ứng chỉ xảy ra sự thay đổi liên kết giữa các hạt nguyên tử làm cho phân tử này bị biến đổi thành phân tử khác . Kết quả là làm cho chất này biến đổi thành chất khác
c, Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng có giữ nguyên
a) Khi chất phản ứng chính là phân tử phản ứng vì hạt hợp thành hầu hết từ các chất là phân tử mà phân tử thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất. Đơn chất kim loại có hạt hợp thành là nguyên tử, nên nguyên tử tham gia phản ứng (tạo ra liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác).
b) Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.
c) Hình 2.5 là sơ đồ tương trưng cho phản ứng hóa học giữa khí hiđro và khí oxi tạo ra nước: số nguyên tử của mỗi nguyên tố vẫn giữ nguyên trước và sau phản ứng. Số nguyên tử H là 4 và số nguyên tử oxi là 2.
Đơn chất là chất được tạo nên từ 1 nguyên tố hóa hoc
VD : Sắt ( Fe ) ; kim cương (C)
Hợp chất là chất được tạo nên từ 2 hay nhiều chất trở nên
VD : Nước ( H2O ) , axit clohidric ( Hcl )
– Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học
VD:H2,O2
– Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.
VD:H2O,SO2
Gọi CTHH là \(C_xH_yO_z\)
\(\%m_O=100\%-\left(35,82\%+4,48\%\right)=59,7\%\)
\(x:y:z=\dfrac{\%m_C}{12}:\dfrac{\%m_H}{1}:\dfrac{\%m_O}{16}=\dfrac{35,82\%}{12}:\dfrac{4,48\%}{1}:\dfrac{59,7\%}{16}\)
\(=0,02985:0,0448:0,0373125=1:1,5:1,25\)
\(=4:6:5\)
Vậy CTHH là \(C_4H_6O_5\)
khối lượng mol của T là:
\(M=\frac{m}{n}=\frac{158,4}{0,99}=160\left(\frac{g}{mol}\right)\)
ta có: \(2M+3O=160\)
\(2M+3\cdot16=160\)
\(\Rightarrow M=\frac{160-48}{2}=56\) ⇒ Fe
vậy M là Fe
công thức hoá học của T là: \(Fe_2O_3\)
🧪 Đề bài tóm tắt:
- Khối lượng hợp chất \(T\): 158,4 gam
- Công thức hợp chất: \(M_{2} O_{3}\)
- Số mol hợp chất: 0,99 mol
- Yêu cầu: Tìm nguyên tố M và viết lại công thức hoá học của T
✅ Bước 1: Tính khối lượng mol của hợp chất \(M_{2} O_{3}\)
Sử dụng công thức:
\(\text{Kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{mol} = \frac{\text{Kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}}{\text{S} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{mol}} = \frac{158 , 4}{0 , 99} \approx 160 \&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol}\)
✅ Bước 2: Tìm nguyên tử khối của nguyên tố M
Công thức phân tử là:
\(M_{2} O_{3} \Rightarrow \text{Ph} \hat{\text{a}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{t}ử\&\text{nbsp};\text{g} \overset{ˋ}{\hat{\text{o}}} \text{m}\&\text{nbsp};\text{2}\&\text{nbsp};\text{nguy} \hat{\text{e}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{t}ử\&\text{nbsp};\text{M}\&\text{nbsp};\text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \&\text{nbsp};\text{3}\&\text{nbsp};\text{nguy} \hat{\text{e}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{t}ử\&\text{nbsp};\text{O}\)
Gọi \(M\) là nguyên tử khối của nguyên tố M, ta có:
\(2 M + 3 \times 16 = 160 \Rightarrow 2 M + 48 = 160 \Rightarrow 2 M = 112 \Rightarrow M = 56\)
✅ Bước 3: Tra bảng tuần hoàn
Nguyên tử khối 56 ⇒ nguyên tố đó là Sắt (Fe)
✅ Bước 4: Viết lại công thức hoá học
Thay M = Fe vào công thức \(M_{2} O_{3}\):
\(\boxed{F e_{2} O_{3}}\)
🎯 Kết luận:
- Nguyên tố M là Sắt (Fe)
- Hợp chất T là: Fe₂O₃
a) \(M_{axit.malic}=\dfrac{67}{0,5}=134\left(g/mol\right)\)
b) \(d_{axit.malic/H_2}=\dfrac{134}{2}=67\)
c) \(m_C:m_H:m_O=35,82\%:4,48\%:59,7\%\)
=> \(n_C:n_H:n_O=\dfrac{35,82}{12}:\dfrac{4,48}{1}:\dfrac{59,7}{16}=4:6:5\)
=> CTPT: (C4H6O5)n
Mà M = 134
=> n = 1
=> CTPT: C4H6O5
d) Gọi số mol (NH2)2CO là a (mol)
=> nH = 4a (mol) (1)
\(n_{C_4H_6O_5}=\dfrac{40,2}{134}=0,3\left(mol\right)\)
=> nH = 1,8 (mol) (2)
(1)(2) => a = 0,45 (mol)
=> \(m_{\left(NH_2\right)_2CO}=0,45.60=27\left(g\right)\)
a) Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
b) Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử khác loại liên kết với nhau, còn của đơn chất thì là những nguyên tử cùng loại.
Thí dụ: Phân tử đơn chất là : Cl2, H2, N2, ...
Phân tử hợp chất: NaCl, H2O, ...
a) Phân tử là những hạt gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
b) Phân tử của hợp chất gồm những nguyên tử khác loại liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định.
Phân tử của hợp chất khác với phân tử của đơn chất là: Phân tử của đơn chất gồm các nguyên tử cùng loại liên kết với nhau; phân tử của hợp chất do các nguyên tử khác nhau liên kêt.
Ví dụ: Phân tử hợp chất: nước gồm 2H liên kết với 1 O, phân tử muối ăn gồm 1 Na liên kết với 1 Cl..; phân tử đơn chất: phân tử khí nitơ gồm hai nguyên tử nitơ
Mình nghĩ là hỗn hợp là lớn hơn hoặc bằng 2 chất kết hợp không hòa tan với nhau. Ví dụ là cát với đường chẳng hạn
Còn hợp chất thì các chất đó có nét gì tương đồng với nhau thì mới kết hợp được. Ví dụ, chất khoáng và kali.

thành phần dinh dưỡng của táo nguyên quả, chưa gọt vỏ, cỡ vừa khoảng 100g: 52 calo, 86% nước, 0.3g protein, 13.8g carbs, 10.4g đường, 2.5g chất xơ, 0.2g chất béo.
Quả táo có nước, carbohydrate và chất xơ.