tui off đây , bye

">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

16 giờ trước (17:32)

ok bye

16 giờ trước (17:32)

Oke hoá =)))

16 giờ trước (17:34)

bye

16 giờ trước (17:42)

bye

16 giờ trước (18:15)

of bye

23 tháng 9 2025

ko bt

23 tháng 9 2025

...ko bít nx

22 tháng 8 2017

2Ca + O2 \(\rightarrow\)2CaO (1)

2Zn + O2 \(\rightarrow\)2ZnO (2)

nO2=\(\dfrac{8}{32}=0,25\left(mol\right)\)

Đặt nCa=a

nZn=b

Ta có:

\(\left\{{}\begin{matrix}40a+65b=27,5\\0,5.\left(a+b\right)=0,25\end{matrix}\right.\)

=>a=0,2;b=0,3

mCa=40.0,2=8(g)

%mCa=\(\dfrac{8}{27,5}.100\%=29,1\%\)

%mZn=100-29,1=70,9%

b;

mchất rắn=mKL +mO=27,5+8=35,5(g)

22 tháng 8 2017

Giống kq nè Tuyển cảm ơn nak vui

1. Chọn từ thik hợp để hoàn chỉnh thông tin trong các câu sau :- Điều kiện tiêu chuẩn : nhiệt độ .......... , áp suất ............- Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa .......... phân tử khí hay ......... mol chất khí.- Ở đktc , thể tích của 1 mol chất khí bằng ......... lít.- Người ta quy ước điều kiện thường là ở nht độ .......... và áp suất ......... atm.2. Thảo luận theo nhóm...
Đọc tiếp

1. Chọn từ thik hợp để hoàn chỉnh thông tin trong các câu sau :

- Điều kiện tiêu chuẩn : nhiệt độ .......... , áp suất ............

- Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa .......... phân tử khí hay ......... mol chất khí.

- Ở đktc , thể tích của 1 mol chất khí bằng ......... lít.

- Người ta quy ước điều kiện thường là ở nht độ .......... và áp suất ......... atm.

2. Thảo luận theo nhóm :

a) Các ý kiến ở câu 1 trên ;

b) Tại sao 1 mol chất khí ở điều kiện thường lại có thể tích lớn hơn ở điều kiện tiêu chuẩn ?

3. Chọn từ/cụm từ thích hợp cho trog ngoặc đơn để điền vào chỗ trống ở ô Kết luận dưới đây .

( có cùng ; 6,022.10236,022.1023 ; rất nhỏ ; rất lớn ; bg nhau ; mol; khác nhau; 22,4;24;25; lít/mol; gam/mol; hai ; lít ; cùng số )

Kết luận :

a) Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa một ....(1).... phân tử hay ...(2).... phân tử chất khí . ở đhtc , một mol chất khí bất kì đều có thể tích ...(3)... lít. Đơn vị đo thể tích mol phân tử chất khí là ...(4)... 

b) Thể tích của 1 mol các chất rắn , lỏng , khí  có thể ...(5)... nhưng chúng đều chứa ...(6)... phân tử/nguyên tử .

c) Ở điều kiện thường ( 20độC , 1 atm ), một mol của mọi chất khí đều chiếm một thể tích ...(7)...

và bằng ...(8)... lít .

Giups mình trong hôm nay vs đc ko mấy bạnvui

3
11 tháng 10 2016

1.

Điều kiện tiêu chuẩn : nhiệt độ O độ C, áp suất 1 atm.

the

11 tháng 10 2016

Thể tích mol phân tử của chất khí là thể tích chứa 6,022.10 mũ 23 phân tử khí hay một mol chất khí 

Ở đktc , thể tích của 1 mol chất khí bg 22,4 lít 

Người ta quy ước điều kiện thường là ở nht độ 20 độ C và áp suất 1 atm

13 tháng 7 2016

a, C2H4 + Br2 -> C2H4Br2

b, vì Br2 dư => k.l bình tăng là k.l C2H4
mC2H4=8 g => nC2H4 = 2/7 mol

% về thể tích 
%VC2H4 = (2/7) : 0,56 x 100% = 51,02%
%VCH4 = 100 % - 51,02% = 48,98%

7 tháng 9 2016

PTHH:
CaO+H2O--->Ca(OH)2
0,1....................0,1
Ca+2H2O--->Ca(OH)2+H2
0,1...0,2............0,1......0,1
vậy mCa=4g
mCaO=9,6-4=5,6g
%CaO=62,22%
%Ca=37,78%
nCa(OH)2=0,1+0,1=0,2
mCa(OH)2=14,8g

7 tháng 9 2016

cho Ca ,CaO vào nước chỉ có Ca tác dụng với H2O tạo ra H2(vì kim loại kiềm thổ)

nH2= 2.24/22.4=0.1mol

a)Ca + 2H2O --> Ca(OH)2 + H2(pư oxi hóa -khử)

   0.1                                          0.1

   CaO + H2O ---> Ca(OH)2 (pư hóa hợp)

b)mCa= 0.1*40=4g=>%Ca=(4/9.6)*100=41.67%

 =>%CaO=58.33%

chúc em học tốt!!

 

15 tháng 11 2016

phản ứng hóa học trên là đúng r

+ bn nhìn vế phải có 1 oxi nên thêm hệ số 2 vào = 2Na20

như vậy 2 vế đủ oxi

+ ta lại thấy vế phải có 2.2 = 4Na vậy thêm he so 4Na vào vê trai

+ ta có pt cân bang xong là:

4Na + 02 = 2Na20

 

15 tháng 11 2016

Na + O2 => Na2O

Đối với trường hợp này mình có cách này có gì các bạn tham khảo nhé cách này có thể làm vào những bài mà có những đơn chất là H2, O2, N2, Cl2, Br2, I2, ...

Đầu tiên bạn phải cân bằng Na. Vi Na bàn tay có chỉ số là 2 nền Na bàn tay trái phải thêm hệ số 2 trước Na ( Can bang cac so khac xong roi moi can bang nhung don chat)

Sau khi cân bằng bạn thấy O bên tay trái có 1 mà O bên tay phải có 2 nen ban phai dat he so thap phan truoc don chat O2 làm sao để cho O ở bên tay phải bằng tay trái( chi ap dung voi nhung bai ma co cac don chat la H2, O2, N2, Cl2, Br2, I2, ... thoi nhe)

Cuối cùng là lấy mẫu của phân số nhân lên ngược lại với các hệ số của các vế của phương trình

b1 căn bằng Na

2Na + O2 => Na2O

b2 đặt hệ số thập phân

2Na + \(\frac{1}{2}\)O2 => Na2O ( thuong mau cua he so thap phan la 2)

b3 nhan 2 lên với các hệ số

4Na + O2 => 2Na2O

15 tháng 9 2016

1, 2SO2 +O2 ---->2SO3
2a <--- a --->2a
Ban đầu nSO2=0,2 mol ; nO2=0,1 mol
n khí sau=0,3-a=0,25  a=0,05
Lúc sau có VSO2=2,24 l; VO2=1,12 l;VSO3=2,24 l
Có H=0,05/0,1.100=50%
2, 2Mg+O2 --->2MgO
0,2 <--- 0,1 --->0,2
hoà tan hh A có khí bay ra nên Mg dư, O2 hết
Trong A có mMgO=8 g; mMg dư=2,4 g

13 tháng 2 2020

sai

16 tháng 11 2016

A2SO4+BaCl2->BaSO4+2ACl

nA2SO4=nBaSO4

Ta có:\(\frac{mA2SO4}{mBaSO4}=\frac{MA2SO4.nA2SO4}{MBaSO4.nBaSO4}\)=\(\frac{\left(2MA+96\right)}{233}\)=\(\frac{18.46}{30.29}\)

->MA=23(g/mol)

-> A là kim loại Na

21 tháng 11 2016

mình không hiểu phần ta có cho lắm bạn gải thích cho mk được không

1,Cho 0,2 mol CuO tan trong \(CuSO_4\) 20% đun nóng , sau đó làm nguội dung dịch đến 10 độ C .Tính kl tinh thể \(CuSO_4\).5\(H_2O\) đã tách khỏi dung dịch , biết S của \(CuSO_4\) ở 10 độ C là 17,4g/100g \(H_2O\) 2.Tính nồng độ mol/l a) hòa tan 20 g NaOH vào 250 g nc , biết D (nc) =1g/ml coi thể tích dung dịch ko thay đổi b) hòa tan 26,88 lít khí hiđro clorua (đktc) vào 500ml nc...
Đọc tiếp
1,Cho 0,2 mol CuO tan trong \(CuSO_4\) 20% đun nóng , sau đó làm nguội dung dịch đến 10 độ C .Tính kl tinh thể \(CuSO_4\).5\(H_2O\) đã tách khỏi dung dịch , biết S của \(CuSO_4\) ở 10 độ C là 17,4g/100g \(H_2O\)

2.Tính nồng độ mol/l
a) hòa tan 20 g NaOH vào 250 g nc , biết D (nc) =1g/ml coi thể tích dung dịch ko thay đổi
b) hòa tan 26,88 lít khí hiđro clorua (đktc) vào 500ml nc thành dung dịch axit HCL , coi như V dung dịch ko thay đổi
c) hòa tan 28,6 g \(Na_2CO_3\).10\(H_2O\) vào 1 lượng nc vừa đủ để thành 200ml dung dịch \(Na_2CO_3\)
3. Có 30g dung dịch NaCL 20%.Tính C% dung dịch thu đc khi :
- Pha thêm 20g nc
-Cô đặc dung dịch để chỉ còn 25g

4. Làm bay hơi 500 ml dung dịch \(HNO_3\) 20%(D=1,20 g/ml) để chỉ còn 300g dung dịch .Tính C% .

5. Cho 14,84 tinh thể \(Na_2CO_3\) vào bình chứa 500 ml dung dịch HCL0,4 M đc dung dịch B . Tính \(C_M\) , C% của các chất trong dung dịch B

6.Đốt cháy hoàn toàn 1 h/ c X , cần dùng ht 10,08 l \(O_2\) (đktc) .Sau khi kết thúc p / ứng thu đc 13,2 gam l \(CO_2\) và 7,2 gam \(H_2O\). Tính CTHH của X ( Biết công thức đơn giản chính là CTHH của X)
2
19 tháng 2 2018

Bài 1:

CuO + H2SO4 ---> CuSO4 + H2O
0,2____0,2_______0,2

mCuSO4 = 0,2.160 = 32g
mH2SO4 = 0,2.98 = 19,6g

mdd H2SO4 bđầu = mH2SO4/20% = 98g
mdd sau p/ứ = 98 + 0,2.80 = 114
mH2O = 114 - 32 = 82g

Gọi x là số mol CuSO4.5H2O tách ra

Cứ 100g H2O hòa tan được 17,4g CuSO4
=> (82-5x.18)g H2O hòa tan được (32-160x)g CuSO4
=> 100.(32-160x) = 17,4(82-5x.18) => x = 0,123mol

Vậy khối lượng CuSO5.5H2O tách ra là: 0,123.250 = 30,71g

19 tháng 2 2018

Câu 2:

a) nNaOH=20/40=0,5(mol)

VH2O=mdd/D=250/1=250(ml)=0,25(l)

=>CM=0,5/0,25=2(M)

b) nHCl = 26,88/22,4=1,2 (mol)
=>CM = 1,2/0,5=2,4(M)

c)nNa2CO3=n Na2CO3.10H2O = 28,6/286=0,1(mol)
=>CM= 0,1/0,2=0,5(M)

26 tháng 9 2016

Do HNO3 nóng dư nên Fe, Cu pứ hết --> Fe3+ & Cu2+
M(B) = 36 --> nNO : nNO2 = 5:3
Khi cho đ sau pứ tác dụng vs NH3 dư thì --> Fe(OH)3 ko tan, Cu(NH3)4(OH)2 tan
--> Chất rắn sau nung: Fe2O3: n = 0,05 --> nFe = 0,1 -->mFe = 5,6, mCu = 6,4g
Từ nFe, nCu, bảo toàn electron --> nNO, nNO2 --> V
c, Dung dịch kiềm> Vì trong dd D có NH4NHO3, nên cho kiềm vào sẽ sinh ra NH3.