Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án D.
“a wild tiger” -> a wild tiger’s
Ở đây là so sánh vòng đời của mèo và hổ chứ không phải so sánh giữa mèo và hổ, do đó a wild tiger cần sở hữu cách (a wild tiger’s = a wild tiger’s life span)
Đáp án B
4.6-billion -years => 4.6-billion-year
Ở đây, “ 4.6-billion-year” là tính từ kép nên sau “year” không có “s”
Dịch nghĩa: Theo các khám phá địa chất, 4,6 tỷ năm tuổi thọ của hành tinh chúng ta được chia thành bốn khoảng thời gian gọi là thời đại.
Đáp án B
4.6-billion -years => 4.6-billion-year
Ở đây, “ 4.6-billion-year” là tính từ kép nên sau “year” không có “s”
Dịch nghĩa: Theo các khám phá địa chất, 4,6 tỷ năm tuổi thọ của hành tinh chúng ta được chia thành bốn khoảng thời gian gọi là thời đại.
Đáp án A
Theo các nhà nghiên cứu, những người chồng nên ______.
A. trả lương vợ theo công việc nhà.
B. thuê người khác tiếp nhận công việc nhà của vợ mình.
C. giúp vợ làm việc nhà.
D. chăm sóc con cái.
Dẫn chứng câu cuối đoạn 1: “The researchers concluded that it would be fair for husbands to pay wives according to federal guidelines for minimum wages.” – (Các nhà nghiên cứu kết luận rằng sẽ là công bằng nếu người chồng trả lương cho vợ theo chính sách liên bang về mức lương tối thiểu)
Đáp án D
- As far as: theo như
E.g: As far as we knew, there was no cause for concern.
- As long as: miễn là
E.g: We'll go as long as the weather is good.
- So well as: tốt/ giỏi như (thường dùng trong câu phủ định)
E.g: I don’t play so well as my brother.
- As well as: cũng như
E.g: They sell books as well as newspapers.
ð Đáp án D (Một cây cầu phải đủ mạnh đê hỗ trợ trọng lượng riêng của nó cũng như
trọng lượng của con người và phương tiện sử dụng nó)
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Sửa: foot => feet
Phía trước có lượng từ là “two”, do đó ở đây ta dùng danh từ số nhiều. Số nhiều của “foot” là “feet”.
Tạm dịch: Con chuột nang đào với móng vuốt to khỏe ở hai bàn chân trước và với răng cửa nhô ra.
Chọn C
Đáp án B
Sự phục vụ của 1 người vợ nội trợ trong gia đình đáng giá ______.
A. trung bình 1 tháng 160 đô la.
B. trung bình 1 tháng gần 1.000 đô la.
C. trung bình 1 tháng hơn 1.000 đô la.
D. trung bình 1 tháng 1.600 đô la.
Dẫn chứng ở câu 3- đoạn 1: “In a 1986 study at Cornell University, sociologists found that the value of the services of a housewife averaged $ 11,600 a year.” – (Theo như nghiên cứu vào năm 1896 ở trường Đại học Cornell, các nhà xã hội học đã thấy rằng giá cả những dịch vụ mà 1 người nội trợ làm trong gia đình trung bình là 11,600 đô la 1 năm) => Trung bình gần 1000 đô la 1 tháng.
Đáp án A
Đâu là mục đính chính của đoạn văn?
A. Để đề nghị rằng các bà nội trợ nên được trả lương cho công việc nhà.
B. Để yêu cầu người đàn ông cư xử tốt với vợ hơn.
C. Để khuyến khích phụ nữ ra ngoài làm việc.
D. Để đề nghị rằng người đàn ông nên chia sẻ việc nhà với vợ.
Giải thích: Đoạn đầu ta thấy: “…housewives still work at home without receiving pay – checks. Should a woman who works at home, doing the housework and caring for children, be paid for her service…” – (các bà nội trợ vẫn tiếp tục làm việc tại nhà mà không nhận được 1 đồng lương nào. Những người phụ nữ đó nên được trả công cho những dịch vụ mà họ đã làm như làm việc nhà và chăm trẻ…) và đoạn cuối cũng đề xuất thêm “…He says that full-time housewives should be allowed to pay social security taxes, with their employers contributing part of the payment…”- (Ông nói rằng các bà nội trợ làm việc toàn thời gian nên được phép đóng thuế an sinh xã hội, cùng với chủ sử dụng lao động đóng góp vào một khoản trong đó). Chung quy lại,xuyên suốt từ đầu đến cuối bài lặp đi lặp lại ý những người phụ nữ làm việc nhà nên được trả công
Đáp án B
Từ “employers” ám chỉ tới ______.
A. những nhà tài trợ
B. những người chồng
C. những người chủ
D. những người sếp
Giải nghĩa: “He says that full-time housewives should be allowed to pay social security taxes, with their employers contributing part of the payment” – (Ông nói rằng các bà nội trợ làm việc toàn thời gian nên được phép đóng thuế an sinh xã hội, cùng với chủ sử dụng lao động đóng góp vào một khoản trong đó) => “Người chủ sở hữu lao động” ở đây chính là ám chỉ tới những người chồng có vợ làm nội trợ trong gia đình.
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: be responsible for st/doing st: có, chịu trách nhiệm về cái gì/làm gì
Tạm dịch: Cả hai vợ chồng đều nên có trách nhiệm làm việc nhà.
Chọn C